| cả | tt. To lớn: Cây cao bóng cả; ruộng cả ao liền. // Lớn hơn hết trong một giới: Anh cả, con cả, kẻ cả, vợ cả, hương-cả; tiếng gọi tắt vị hương-cả trong ban hội-tề: Bẩm cả, xin cả ngồi ở đầu bàn. // trt. Tất cả, tiếng chỉ gồm hết: Cả vợ lẫn chồng, cả làng cả nước; Cả nhà được ăn, một mình chịu tội; Đã buồn cả ruột, lại nhơ một đời; Hai tay áo chẹt ướt dầm cả hai. |
| cả | trt. Cách hăng-hái, mạnh-dạn, nhiều. |
| cả | - I. tt. 1. To, lớn: đũa cả con cả nghĩa cả. 2. Thường xuyên với mức độ mạnh mẽ: cả ăn cả ghen. 3. Tất cả, không trừ một cá thể nào: Cả vùng đều biết tin này Cả nước một lòng Mưa cả ngày cả đêm. II. trt. Bao trùm lên hết, không sót, không khuyết: Không ai biết cả Chưa ai đến cả. |
| cả | I. tt. 1 To, lớn: đũa cả o con cả o nghĩa cả. 2. Thường xuyên với mức độ mạnh mẽ: cả ăn o cả ghen. 3. Tất cả, không trừ một cá thể nào: Cả vùng đều biết tin này o Cả nước một lòng o Mua cả ngày cả đêm. II. trt. Bao trùm lên hết, không sót, không khuyết: Không ai biết cả o Chưa ai đến cả. |
| cả | dt 1. Người con trai đầu: Bà cụ nói: Cả nhà tôi đi công tác xa 2. Người con dâu trưởng: Cái cả nó đi chợ vắng tt 1. To lớn: Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo (tng); Biển cả; Sông cả; Nhớ cõi sơn lâm bóng cả, cây già (Thế-lữ) 2. Chỉ người con trai đầu: Con cả 3. Chỉ người đứng đầu một tập thể: Thợ cả 4. Chỉ người có quyền thế: Ông cả bà lớn (tng) 5. Chỉ sự trọng đại: Nghĩa cả 6. Lớn lên: Bé chẳng vin, cả gẫy cành (tng); Lạy trời cho cả gió nồm (cd) 7. Hết thảy: Cả nhà đi vắng; Cả làng đều mừng trgt 1. Đến mức độ cao: Cả mừng; Cả sợ; Cả ăn, cả mặc, lại càng cả lo (cd) 2. Ngay đến; Ngay tận: Nghiện chè; nghiên rượu, nghiện cả cao lâu (TrTXương); Cả đến các cụ già cũng là dân quân 3. Tất cả; Không sót: Chia đều cả; Học sinh đều đến cả; Ai cũng hiểu cả. |
| cả | tt. 1. To, lớn: Ao sâu nước cả, khôn tìm cá (Ng. Khuyến). Nhớ cảnh sơn lâm, bóng cả cây già (Th. Lữ) // Bể cả. 2. trt. Nhiều, mạnh: Cả cười, cả tiếng. 3. tt. Lớn đầu, trọng hơn cả: Anh cả. Ông già bà cả. Làm quan có mã, kẻ cả có dòng. // Ông cả. 4. trt. Gồm hết, tóm hết: Vơ đũa cả nắm. Đã buồn cả ruột lại dơ cả đời (Ng. Du) // Cả ngày. Cả đời. Cả đám. |
| cả | t. ph. 1. To lớn, lớn nhất: Sông cả, cá cả. 2. Có quyền thế: Ông cả bà lớn. 3. Hết thảy: Cả nhà; Cả làng. 4. Nhiều lắm, đến mức độ cao: Cả mừng; Cả sợ. 5. To, lớn: Cả cười. 6. Ngay đến, đến tận (ý bao gồm): Tôi làm cả việc của nó; Cả đến cụ già cũng tập thể dục buổi sáng. |
| cả | I. To, lớn: Nước cả, ruộng cả. Văn-liệu: Cá cả lợn lớn. Cả cây nây buồng. Cả thuyền to sóng. Cả tiếng dài hơi. Cây cao bóng cả. Ruộng cả ao liền. Tiếng cả nhà không. Cả vú lấp miệng em. May xống phòng cả dạ. Cả cánh bè to hơn văn tự. Cả mô (lưng) là đồ làm biếng. Cơm sôi cả lửa thì dào. Bồ-nông cả mỏ khó kiếm ăn. Cả sông đông chợ, lắm vợ nhiều con. Chớ thấy sóng cả mà dã tay chèo. Sống về mồ về mả, không sống về cả bát cơm (T-ng). Ao sâu nước cả khôn tìm cá (thơ Yên-đổ). Bể sâu sóng cả có tuyền được đâu. Chẳng tham ruộng cả ao liền. Tham về cái bút cái nghiên anh đồ (C-d). Lúc khó thì chẳng ai màng. Làm nên quan cả chán vàn người yêu. (C-d). II. Lắm quá, nhiều, hăng, mạnh. III. Lớn hơn, trọng hơn: Kể cả, quan cả, con cả. Văn-liệu: Đàn anh kẻ cả. Ông già bà cả. Ông cả bà lớn. Kẻ cả thì ngả mặt lên. Dù ai sang cả mặc ai. Thân này nước chảy hoa trôi cũng đành. IV. Gồm hết, tóm hết: Cả làng cả nước. Văn-liệu: Cả đàn cả lũ. Cả nhà cả ổ. Vơ đũa cả nắm. Dài dòng cả họ. Cả bè hơn cây nứa. Được ăn cả, ngã về không. Cả nhà được ăn, một thân chịu tội. Công-tư vẹn cả đôi bề (K). Đã buồn cả ruột lại dơ cả đời (K). Người đời được mấy gang tay. Hơi đâu cặm cụi cả ngày lẫn đêm (C.d). Thà rằng ăn nửa quả hồng. Còn hơn ăn cả chùm sung chát lè (C-d). |
| Rơm rạ , phơi khắp mọi nơi , ngoài sân sau nhà , và cả ở những góc vườn không trồng rau. |
| Tội gì ngày nào cũng đi gánh cho u vai lên ấy ! Thế rồi bà bắt nàng lấy hai cái thùng sắt tây , hai cái nồi đất và cả chiếc nồi mười để hứng nước. |
Nàng như quên cả nắng , bức ; hốt một lúc đã hết đống thóc. |
| áo nàng ướt , lại thêm gió quạt , nên nàng thấy một thứ mát dịu dàng thấm thía cả thân thể , làm da thịt nàng đê mê , như khi ta lẹ làng đưa tay trên tấm nhung. |
| Và ngày nào cũng hình như chỉ có ngần ấy việc , nên buổi tối , khi nàng đặt mình vào giường , là bao nhiêu công việc đã gọn gàng cả , không một việc gì bỏ sót. |
| Thôi chỗ bạn già cả , mình còn gần gụi nhau lúc nào được lúc ấy. |
* Từ tham khảo:
- cả ăn cả lo
- cả ăn cả mặc lại càng cả lo
- cả ăn cả tiêu
- cả bè đè cây nứa
- cả bè hơn cây nứa
- cả cái