| buôn may bán đắt | 1. Buôn bán may mắn, thu được nhiều lời lãi: Lúc nào buôn may bán đắt thì có đồng ra đồng vào. 2. May mắn, làm ăn gặp cơ hội thuận tiện: Nghề này, không phải lúc nào cũng buôn may bán đắt. |
| buôn may bán đắt | ng Lời chúc những người buôn bán, nhân dịp tết nguyên đán: Sang năm mới, chúc ông bà buôn may bán đắt. |
| Gặp ngày buôn may bán đắt , chỉ không đầy một giờ đồng hồ , nguyên một gánh hàng hoa đầy ắp đã bán sạch trơn ! Luôn cả mười mấy chậu kim liên bình thường ít ai đụng vào vì giá tương đối cao cũng có người chịu mua hết , đã không trả giá mà còn tặng thêm tiền nữa. |
| Bây giờ kiêng thế là giản tiện nhiều rồi đấy , chớ ngày xưa các cụ còn kiêng gọi tên con khỉ , con chó , con lợn vì nói đến tên chúng thì không may mắn ; người làm ruộng kiêng nói đến tên “cầy” trước khi cúng cái cày ; các gia đình lễ giáo kiêng viết lách trước khi làm lễ khai bút , còn các nhà buôn bán thì kiêng bán hàng trước khi làm lễ tiên sư ở quầy hàng để xin trời đất phù hộ cbuôn may bán đắt('t. |
| Chúc Hòa , Chi buôn may bán đắt , cuối năm trời xui đất xụi có một đứa con. |
| Hàng năm , cứ sau ngày mồng 5 tháng Chạp là gia đình tôi lại sửa soạn đồ lễ cúng ông Công ông Táo để mong một năm mới bbuôn may bán đắt, mọi thứ thuận hòa. |
* Từ tham khảo:
- buôn may bán gió
- buôn mây bán gió
- buôn Ngô bán Tầu không giàu bằng hà tiện
- buôn nguyệt bán hoa
- buôn ngược bán xuôi
- buôn người