| bước thấp bước cao | Lần mò, thất thểu, dò dẫm từng bước một, do không thuộc, không thấy rõ lối đi: Một mình khôn biết làm sao, Dặm đường bước thấp bước cao hãi hùng (Truyện Kiều). bước tiến dt. 1. Thế tiến công, tiến lên phía trước: không chặn được bước tiến của đối phương. 2. Sự tiến bộ, tiến triển tốt đẹp trong từng giai đoạn: Phong trào có những bước tiến rõ rệt. |
| bước thấp bước cao | ng Nói bước đi không vững chãi: Dặm trường bước thấp bước cao hãi hùng (K). |
| bước thấp bước cao | Hoàn cảnh đi đứng vất vả, khổ sở: Dặm trường bước thấp bước cao hãi hùng (K). |
| bước thấp bước cao |
|
| Cô quay trở về nhà , bước thấp bước cao lật đật , loạng choạng. |
| Hai tía con đứng dậy ra về , bước thấp bước cao , trời không hột gió. |
| Anh bước thấp bước cao trở về và biết chắc chắn rằng đêm nay anh sẽ không thể chợp mắt dù là một phút. |
| Có lần ông bảo với mẹ anh , cái bậc hè nhà mình cao quá mà chân tao thì bước thấp bước cao , mỗi lần về nhà là phải gắng sức lắm thế là mẹ anh kể chuyện cho bà ngoại nghe , bà tức tốc thuê thợ xây lại ba cái bậc hè thấp xuống. |
| Bài học sâu sắc mà anh nhận ra là : Đúng là lâu rồi tôi chẳng để ý gì đến chuyện đi đứng/ Khi lếch thếch , khi thì ào ào bbước thấp bước cao/ Tôi giẫm phải cái đinh cũng đáng Phúc nhà vết thương vì cái đinh gây ra cũng lành/ Mẹ dìu tôi về nhà như một đứa trẻ/ Chân mẹ đã run run nhưng mẹ bước đi rất đúng lối./ Cũng may tôi chỉ giẫm phải cái đinh/ Chứ nếu rơi vào hố ga thì chết đuối không chừng. |
| Khi chú Tư bbước thấp bước caotrở về nhà , vợ xuống bếp xắt rau cho heo , anh lục tìm cuốn sổ viết tay của ông nội để lại trong chiếc tủ gỗ khá cũ kỹ. |
* Từ tham khảo:
- bươi
- bưởi
- bưởi bung
- bưởi chua có muối mặn, cá tanh có ớt cay
- bưởi cơm
- bưởi cũng tham, cam cũng muốn