| bủn rủn | tt. Mất thần, thối-chí, bị xúc-động mạnh: Nghe qua bắt bủn-rủn tay chân. |
| bủn rủn | - t. (hay đg.). Cử động không nổi nữa, do gân cốt như rã rời ra. Hai chân bủn rủn không bước được. Sợ bủn rủn cả người. |
| bủn rủn | tt. Rã rời, rụng rời người ra, không còn sức để cử động nữa, do quá mệt, quá đói hoặc quá sợ hãi: mệt bủn rủn cả người o Cả ngày không ăn gì, chân tay bản rủn o Nghe tiếng hú của nó cũng đủ bủn rủn cả người. |
| bủn rủn | tt Như Bủn nhủn: Chân tay bủn rủn. |
| bủn rủn | tt. Rời-rả chân tay, không cất nhắc lên được; ngr. Chán nản. |
| bủn rủn | t. Cg. Bủn nhủn. Mỏi mệt rã rời: Chân tay bủn rủn. |
| bủn rủn | Rời-rã chân tay, không muốn làm việc gì. |
Anh Văn , người bạn yêu quý của tôi , Tôi chết đi để lại một người vợ trẻ... Đọc đến đây Liên bủn rủn hết cả chân tay , không còn chịu đựng nổi nữa. |
| Nhưng kìa , cậu làm sao vậy ? Lúc ấy Minh đã bủn rủn hết cả chân tay , phải cố vịn vào một gốc cây mà người vẫn như lảo đảo. |
| Nỗi sợ hãi cứ ngày càng tăng , bà giáo hoảng hốt cảm thấy chân mình cóng lại , bủn rủn không bước nổi nữa. |
| Ông sợ hãi đến lịm người , bước chân bủn rủn. |
| Ông giáo nổi cơn ho và lạ lùng chưa , dường như ông bủn rủn tay chân , đứng không vững nữa. |
| Họ nhìn trân mấy cái tai xâu dây lủng lẳng Tuyết đang đưa cao , mắt dán vào chiến tích quái dị ghê rợn đó , chân bủn rủn. |
* Từ tham khảo:
- bủn xèo
- bủn xì
- bủn xỉn
- bún
- bún bò
- bún bò giò heo