| cầu an | bt. Cúng vái, rước thầy tụng kinh để mọi sự yên-lành nhứt là khi bệnh nặng: Tụng-kinh cầu-an. // (R) tt. Tính muốn yên-tĩnh, không dự vào việc khó-khăn, ngại nguy-hiểm: Tinh-thần cầu an (do cẩu-an). |
| cầu an | - đg. Chỉ mong được yên thân mà thôi. Sống cầu an. |
| cầu an | đgt. Mong sao được an thân: sống cầu an o cầu an bảo mạng (tng.). |
| cầu an | đgt (H. cầu: mong ước; an: yên ổn) Chỉ mong được yên thân, không muốn tham gia hoạt động xã hội: Người thanh niên không có ý chí chỉ cầu an. |
| cầu an | dt. Xin mong mỏi sự yên lành. |
| cầu an | t. Thiếu ý chí đấu tranh, chỉ muốn yên ổn tạm bợ mà không nghĩ đến những quyền lợi lâu dài. |
| Lấy chồng , chị hơi thất vọng vì cái tính nhu nhược cầu an của Hai Nhiều. |
| Nhu cầu an ninh ở vùng đất tranh chấp đã khiến quyền uy của Hai Nhiều trở nên tuyệt đối. |
| Người sống cảm thông với người chết trong tháng ấy , lấy tâm tư mà nói chuyện với nhau , lấy đạo lý mà khuyên bảo , dạy dỗ nhau cách nào cho vẹn đạo làm người , chớ có thấy giàu mà ham , chớ vì sang mà bỏ nghĩa , chớ vì cầu an mà làm tôi mọi cho người ngoài. |
Kể về một người bạn có thói quen ba phải , đúng hơn là nhút nhát , cầu an , tính toán đủ điều mới có ý kiến , Nguyễn Minh Châu bảo : Nếu phải viết về thằng này , mình sẽ tả nó đứng trong căn phòng lát toàn loại đá hoa nhỏ bằng độ bàn tay , cả sàn , cả tường , cả trần đều bằng đá hoa , và nó cứ đứng giữa phòng mà tính , đi một bước lại tính một bước Xem nào , mình đang ở vào hàng thứ mấy rồỉ Bước này sẽ rơi vào hàng thứ mấỷ Lại có lần nhân bàn về nhu cầu cần thiết mà cũng là tính cách tất yếu của sáng tác , Nguyễn Minh Châu phác ra một hình ảnh tượng trưng. |
| Có điều nhiều khi Xuân Diệu đã đẩy nó đi quá xa , biến thành một cách sống cầu an , chiều đời , tự hạ thấp nhu cầu nghệ thuật và chất lượng sáng tác của mình một cách đáng tiếc. |
| cầu an khang , sức khỏe , cầu năm tới giàu hơn năm nay". |
* Từ tham khảo:
- cầu an bảo mạng
- cầu an bảo mệnh
- cầu an hưởng lạc
- cầu ao
- cầu âu
- cầu bất cầu bơ