| cân đối | tt. Xứng nhau, hai bên bằng nhau hoặc tuỳ lớn nhỏ, rộng hẹp coi vừa mắt: Hai bức tranh treo thật cân-đối; Căn phòng đó phải có bàn ghế nầy mới cân-đối. |
| cân đối | - I. tt. Hợp lí, hài hoà giữa các phần khác nhau: Thân hình cân đối Nền kinh tế cân đối giữa các ngành. II. đgt. Làm cho cân đối: phải cân đối giữa các ngành. |
| cân đối | I. tt. Hợp lí, hài hoà giữa các phần khác nhau: Thân hình cân đối o Nền kinh tế cân đối giữa các ngành. II. đgt. Làm cho cân đối: phải cân đối giữa các ngành. |
| cân đối | đgt Làm cho các đối tượng ngang nhau, tương xứng với nhau: Cân đối cung và cầu; Sự mất cân đối nghiêm trọng hiện nay (PhVĐồng). tt Có tỉ lệ hợp lí giữa các phần: Thân hình cân đối của một lực sĩ. |
| cân đối | tt. Ngay bằng nhau: Bàn ghế trang-trí trong các nhà xưa rất cân đối. |
| cân đối | t. Ngang nhau, xứng nhau. |
| Chúng con được ngày nay thực là nhờ ở anh con , dẫu con ở lại thế nào cũng khó mà cân đối được cái lòng hào hiệp ấy. |
| Nhìn chung , Huệ rất giống hai anh , nhưng có những phần trên khuôn mặt Huệ đậm lên một chút , đầy lên một chút , khiến từ khuôn mặt ấy , toát ra một sự cân đối linh động không có trên khuôn mặt Lữ , và niềm tin cẩn vững vàng khó tìm trên khuôn mặt biện Nhạc. |
| Các đĩa thức ăn xếp cân đối theo hình thập tự. |
| Màn trướng , bàn ghế , đồ đạc đều là những thứ quí giá đắt tiền , nhưng vì tịch thu từ nhiều nguồn gốc khác biệt nên thiếu cân đối , màu sắc chõi nhau. |
| Nơi đây ngày thường là khu ký túc xá sinh viên với những khối nhà cao tầng xây cân đối , khá khang trang , sạch đẹp. |
| Sắc màu tinh khiết này khiến chị hơi gầy đi nhưng trẻ ra và càng tăng độ duyên dáng , cân đối. |
* Từ tham khảo:
- cân đối liên ngành
- cân đồng hồ
- cân hội
- cân hơi
- cân kẹo
- cân khí động