| cầm chừng | trt. Lấy-có, không sốt-sắng, để đợi: Ăn cơm ba chén lưng-lưng, Uống nước cầm chừng để dạ thương em (CD). |
| cầm chừng | - đg. (thường dùng phụ sau đg., trong một số tổ hợp). Giữ ở mức vừa phải, cốt cho có, cho lấy lệ để chờ đợi. Làm việc cầm chừng. |
| cầm chừng | đgt. Giữ ở mức vừa phải, có tính lấy lệ hoặc có ý chờ đợi: làm cầm chừng. |
| cầm chừng | trgt 1. Thủng thẳng để chờ đợi: Đun nước, ngồi uống cầm chừng với nhau để chờ khuya (Ng-hồng) 2. Uể oải không tích cực: Lái buôn hết gạo bỏ neo cầm chừng (cd). |
| cầm chừng | bt. Làm vừa vừa, không mau không lâu; một cách chậm rãi: Cầm chừng canh bài, đừng để thua. Ăn cầm chừng, làm cầm chừng. |
| cầm chừng | ph. 1. Thủng thẳng để đợi chờ: Ăn cầm chừng để đợi khách. 2. Uể oải, không tích cực: Làm cầm chừng. |
| cầm chừng | Làm thủng-thẳng có ý đợi chờ: Làm cầm chừng. |
Trương no nê chỉ gắp cầm chừng , ngồi nhìn Mùi ăn một cách ngon lành. |
Nga sợ , vén áo ngồi bên cạnh bà cụ , nhưng nàng chỉ ăn nhỏ nhẻ , cầm chừng , và buông đũa luôn để xới cơm cho Thanh. |
Ăn cơm ba bát lưng lưng Uống nước cầm chừng để dạ thương em. |
BK Ăn cơm ba chén lưng lưng Uống nước cầm chừng để dạ thương em. |
Bên đây sông bắc cầu mười tấm ván Bên kia sông lập cái quán mười hai từng Bán buôn nuôi mẹ cầm chừng Sang chiều đăm đắm trông chừng đợi anh. |
BK Bên này sông , bắc cây cầu mười tấm ván Bên kia sông , lập cái quán mười hai từng Bán buôn nuôi mẹ cầm chừng đợi anh. |
* Từ tham khảo:
- cầm cọng
- cầm cối
- cầm cố
- cầm cờ chạy hiệu
- cầm cữ
- cầm cữ