| cầm canh | trt. Lần từng canh, hết canh nầy sang canh khác: Thức cầm canh, trống đánh cầm canh; Một mình thương chị nhớ anh, Đêm đêm nghe trống cầm canh não-nề (CD). |
| cầm canh | - đg. 1 Báo hiệu từng canh. Trống cầm canh. 2 (Âm thanh) nghe đều đều, từng lúc lại vang lên, nổi lên (thường trong đêm tối). Tiếng đại bác cầm canh suốt đêm. |
| cầm canh | đgt. 1. Báo hiệu từng canh trong đêm: đánh trống cầm canh. 2. (Âm thanh) nghe rền đều suốt đêm: Tiếng đại bác của địch cầm canh suốt dêm. |
| cầm canh | tt. Liên miên, liên tục: mệt cầm canh o lo cầm canh. |
| cầm canh | đgt Dùng trống hay mõ báo hiệu từng canh trong một đêm: Thất nghiệp nằm đình có trống cầm canh (cd). |
| cầm canh | đt. Giữ trống canh: Một mình thương mẹ nhớ cha, Đêm đêm nghe trống cầm canh não-nề (C. d) |
| cầm canh | đg. Báo hiệu từng canh trong một đêm, bằng trống hay mõ. |
| cầm canh | Giữ trống canh: Đánh trống cầm canh. |
| Tiếng trống cầm canh đã qua nửa đêm , nàng mới khẽ thở dài , nhắm mắt ngủ. |
Trống cầm canh ở huyện đánh tung lên một tiếng ngắn , khô khan , không vang động ra xa , rồi chìm ngay vào bóng tối. |
| Cả phố huyện bây giờ mới thật là hết náo động , chỉ còn đêm khuya , tiếng trống cầm canh và tiếng chó cắn. |
trống cầm canh : người xưa chia thời gian một đêm làm năm canh. |
Ai ơi đứng lại mà trông Kìa vạc nấu đó , kìa sông đãi bìa Kìa giấy Yên Thái như kia Giếng sâu chín trượng nước thì trong xanh Đầu chợ Bưởi có điếm cầm canh Người đi kẻ lại như tranh hoạ đồ Cổng chợ có miếu thờ vua Đường cái chính xứ lên chùa Thiên Niên Chùa Thiên Niên có cậy vọng cách Chùa Bà Sách có cây đa lông Cổng làng Đông có cây khế ngọt Con gái Kẻ Cót thì đi buôn xề Con trai làng Nghè dệt cửi kéo hoa An Phú nấu kẹo mạch nha Làng Vòng làm cốm để mà tiến vua. |
| Địch bắt đầu bắn cầm canh. |
* Từ tham khảo:
- cầm cân nảy mực
- cầm cập
- cầm chắc
- cầm chầu
- cầm chí
- cầm chìa