| bột | dt. Vật nghiền nhuyễn, phần nhiều loại ngũ-cốc và khoai củ để dùng trong thực-phẩm: Bột bán, bột bắp, bột gạo, bột khoai, bột mì, bột mì-tinh, bột năng, bột nếp, nhồi bột, xay bột // tt. (B) Mềm, dại, dễ sai-khiến: Bột quá chúng khi; công-tử bột. |
| bột | trt. Đột-ngột, thình-lình, cách xảy ra không ngờ trước. |
| bột | - 1 d. (kết hợp hạn chế). Cá bột (nói tắt). Bơi thuyền vớt bột trên sông. Cá mè bột. - 2 d. 1 Chất chứa nhiều trong hạt ngũ cốc hoặc các loại củ, dễ xay giã thành những hạt nhỏ mịn. Khoai lắm bột. Xay bột. Bột mì. Có bột mới gột nên hồ (tng.). 2 Dạng hạt nhỏ mịn như bột. Nghiền thành bột. Vôi bột. Bột màu (dùng để pha chế các loại sơn hoặc màu vẽ). 3 Calcium sulfat ngậm nước, có dạng bột, dùng để bó chỗ xương gãy. Bó bột. |
| bột | dt. Cá bột, nói tắt: đi thuyền vớt bột trên sông. |
| bột | dt. 1. Chất chứa nhiều trong hạt ngũ cốc và các loại củ, xay hoặc giã thành hạt nhỏ mịn: xay bột o bột mì o bột sắn dây o Có bột mới gột nên hồ (tng.). 2. Hồ trẻ con, nấu từ bột gạo: quấy bột cho cháu o cho bé ăn bột. 3. Dạng hạt nhỏ, mịn như bột: bột màu o vôi bột. 4. Chất can-xi sun-phát có dạng bột, dùng để bó chỗ xương gẫy: bó bột. |
| bột | I. Đột nhiên, một cách bất bình thường: bột khởi o bột nhiên o bột phát. II. Bồng bột. |
| bột | dt 1. Chất chủ yếu trong hạt ngũ cốc hay trong các củ: Bột gạo; Bột khoai lang. 2. Dạng hạt nhỏ như bột: Bột màu; Nghiền thành bột. tt Có dạng bột: Vôi bột. |
| bột | dt. Vật đâm nghiền ra, nhỏ mịn như bụi: Bột gạo, bột nếp. // Thuốc bột. Công-tử bột. Bột lọc. Bột nhão. Bột giấy nhão. Bột sul-fua. Bột vàng. |
| bột | d. Phần bằng sắt nhọn đóng ở đầu sào, đầu gậy. |
| bột | d. 1. Chất vụn trắng lấy từ các củ và các hạt ngũ cốc giã nhỏ ra: Bột mì; Bột sắn. 2. Thành hạt nhỏ như bột: Thuốc bột; vôi bột. |
| bột | 1. Những vật gì đâm, xay, nghiền, tán ra thật nhỏ: Bột nếp, bột tẻ, thuốc bột v.v. Văn-liệu: Có bột mới gột nên hồ (T-ng). 2. Chất ở trong các củ, các hột: Thứ khoai này nhiều bột lắm. |
| bột | Tên gọi cái sắt để cắm vào đầu gậy, đầu sào: Gậy bột, sào bột. |
| Khương đau đớn nghĩ đến cái thời kỳ cường tráng từ năm hai mươi nhăm đến năm ba mươi tuổi , cái thời kỳ còn chứa chan hy vọng về cuộc đời , lúc nào cũng hoài bão những công cuộc to lớn , bồng bột chí khí hùng dũng. |
| Đứng nói chuyện một lúc lâu , chàng mới để ý nhìn vào mâm cơm , trong mâm chỉ có một đĩa dưa và một bát nước dưa vàng nổi trắng như bột phấn. |
Hai con mắt long lanh sáng và đôi gò má đỏ tươi trong bột mặt xanh và hơi gầy của Hà làm chàng nghĩ tới vẻ mặt của nhiều người con gái ho lao chàng đã được thấy. |
| Nhiều lần , chợt nghĩ đến sự éo le vô lý , điên cuồng của một khối tình đột nhiên bồng bột. |
| Cũng như món cánh gà rán tẩm bột của cô. |
| Hơn nữa làm gì chẳng gặp bọn công tử bột trêu ghẹo cợt nhả ! Phải , cái đó là thường. |
* Từ tham khảo:
- bột a-lu-si
- bột cá
- bột dong
- bột đao
- bột đậu xanh
- bột đi-ghê-stin