| bóp cổ | đt. Dùng tay bóp chặt cổ người khác cho đừng la hoặc cố-ý giết // (B) Cắt cổ, ăn nặng lời (lãi). |
| bóp cổ | đgt. 1. Hà hiếp tàn nhẫn, tàn bạo: Bọn quan lại bóp cổ dân. 2. Bóc lột quá đáng: Bọn con buôn bóp cổ người tiêu dùng. |
| bóp cổ | đgt 1. Lấy hai tay đè vào cổ người ta: Không bóp cổ, chẳng lè lưỡi (tng). 2. Hà hiếp; áp bức: Bọn quan lại bóp cổ dân lành. 3. Ăbn lãi quá đáng: Bọn con buôn bóp cổ khách hàng. |
| bóp cổ | đt. Lấy hai tay ấn cổ cho nghẹt. |
| bóp cổ | đg. Hà hiếp một cách tàn nhẫn. |
Trác rưng rưng khóc ; nàng tức tối như có người bbóp cổlàm nàng phải nghẹn ngào. |
| Vậy nàng phải chết và sẽ hiện hồn về mà bóp cổ , mà hành hạ người dì ghẻ. |
| Chín Hiếc vội rút dao ra , nhảy xổ lại bóp cổ dìm người đàn bà xuống đường. |
| lăn lông lốc. Tên thiếu tá kêu ré lên một tiếng như bị ai bóp cổ |
| Họ vu cho con là giết người , là hiếp tróc đàn bà con gái , là bóp hầu , bóp cổ bọn dân nghèo , thôi thì đủ những tội ác. |
Long nắm lấy tay Mịch , hai con mắt trợn ngược lên , mũi cứ như muốn bổ vào mặt Mịch , giọng nói thì gay gắt , dằn từng tiếng một , mỗi một câu nói sắc như một lưỡi dao : Thằng này phụ cô ! Thằng này phụ tình mà thằng này đã mất ăn mất ngủ , lúc nào cũng bị dao đâm vào ruột , mà cô thì lại bình yên như thế này , mỗi ngày một béo , một đẹp ra thế nàỷ Ai phụ aỉ Hở ! Con khốn nạn ! Đồ đĩ đạc !... Tao làm gì? Mịch , tao đã làm gì mày để mày phụ taỏ Nói ! Nói mau ! Nói ! Hai bàn tay Long bóp cổ Mịch mà lắc , lắc như người ta sóc ống thẻ , xin thẻ trước điện thờ thánh , Mịch lả oằn người đi , như không còn xương sống , ngã ngồi xuống , làm Long cũng ngã theo , và do cái ấy , mới buông tay ra. |
* Từ tham khảo:
- bóp cổ bóp hầu
- bóp cổ mổ bụng
- bóp cổ nặn họng
- bóp hầu bóp cổ
- bóp họng
- bóp họng nặn hầu