| bốn phương | dt. Bốn hướng chính trong vũ-trụ là: Đông, Tây, Nam, Bắc // (R) Khắp nơi, chí lớn: Chí bốn phương; Trượng-phu thoắt đã động lòng bốn phương (K). |
| bốn phương | - dt. Tất cả các phương trời, tất cả mọi nơi: đi khắp bốn phương. |
| bốn phương | dt. Tất cả các phương trời, tất cả mọi nơi: đi khắp bốn phương. |
| bốn phương | trgt 1. Bốn phía trời tức Đông, Tây, Nam, Bắc: Dạy cháu phân biệt được bốn phương. 2. Khắp nơi: Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương (K). |
| bốn phương | dt. Bốn phía. |
| bốn phương | Bốn phía trời, tức đông, tây, nam, bắc. Ngr. Nói chí trượng phu tung hoành khắp nơi: Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương (K). |
Độ nhìn Dũng thương hại cho bạn bấy lâu sống cuộc đời gian nan , vất vả , phiêu dạt khắp bốn phương trời. |
| Nàng nhớ lại lúc trèo lên ngọn quả đồi cao nhất ấy và đứng trên ngọn đồi vừa thở , vừa đưa mắt nhìn bốn phương. |
| Nhìn cái cảnh chán nản trước mặt , Dũng cảm thấy hết cả nỗi buồn của đời Tạo , một đời phiêu bạt bốn phương , rồi trôi giạt đến kết liễu ở xó chợ hẻo lánh này. |
| Hôm về quê , anh có than vãn với tôi , không biết cuộc đời của anh sau này sẽ xoay ra làm sao : Tôi bây giờ một thân một bóng , về quê là để thăm chút phần mộ của hai thân tôi , rồi sau đây non nước bốn phương biết đâu là quê hương xứ sở , anh dẫu có nhớ đến tôi cũng không biết đâu mà tìm tôi nữa. |
| Trong nửa năm ấy tôi lại khăn gói lang thang hồ thỉ bốn phương , cô đừng tơ tưởng đến tôi nữa , nên cầu cho tôi có thể xa cô càng lâu bao nhiêu càng hay bấy nhiêu. |
| Vì lòng bác ái mà Phật tổ xa vợ , xa con , xa cha , xa mẹ , lang thang khắp bốn phương giời đã tìm phương giải thoát cho chúng sinh. |
* Từ tham khảo:
- bốn phương tám hướng
- bộn
- bộn bàng
- bộn bề
- bộn chộn
- bộn rộn