| cáo giác | đt. Tố-giác, thưa, cho nhà chức-trách biết: Cáo-giác án-mạng. |
| cáo giác | - đgt. Tố giác, tố cáo tội trạng kẻ nào trước cơ quan chức trách: đơn cáo giác. |
| cáo giác | đgt. Tố giác, tố cáo tội trạng kẻ nào trước cơ quan chức trách: đơn cáo giác. |
| cáo giác | đgt (H. giác: biết) Báo cho nhà đương quyền biết một việc phi pháp: Tên phản động bị nhân dân cáo giác. |
| cáo giác | bt. Tố-giác. // Cáo-giác đồng đảng. |
| cáo giác | đg. Báo cho người có thẩm quyền biết một việc phi pháp. |
| Ta muốn biệt đãi ông Huấn Cao , ta muốn cho ông ta đỡ cực trong những ngày cuối cùng còn lại , nhưng chỉ sợ tên bát phẩm thơ lại này đem cáo giác với quan trên thì khó mà ở yên. |
| Nay ông lại muốn cáo giác tôi thì tôi không phải là người sợ chết". |
| [33a] Công Uẩn nói : "Tôi đâu nở cáo giác ông , chỉ sợ lời nói tiết lộ thì chết ráo , nên răng ông đó thôi". |
| Lấy quá thì xử theo tội ăn trộm , trăm họ có người tố cáo được tha phú dịch cho cả nhà trong ba năm , người ở kinh thành mà cáo giác thì thưởng cho bằng hiện vật thu được. |
| Mùa xuân , tháng 2 , xuống chiếu thiên hạ từ nay về sau cứ ba nhà làm một bảo , không được mổ riêng bò trâu , nếu có việc cúng tế phải tâu xin được chỉ rồi mới cho mổ , kẻ làm trái thì trị tội nặng , láng giềng không cáo giác cũng xử cùng tội. |
| Tháng 8 , lại có một tên trong bọn đến cáo giác , việc cũng giống thế. |
* Từ tham khảo:
- cáo hưu
- cáo lão
- cáo lui
- cáo mệnh
- cáo mượn oai hùm
- cáo nào tử tế với gà