| bọn | tt. Rụi, cháy thành tro: Than bọn, củi bọn, bọn hết. |
| bọn | dt. Lũ, đoàn, phe, số đông người cùng phe, cùng nhóm: Bọn mình, bọn thợ, bọn học-trò; nhập bọn; kéo đi cả bọn. |
| bọn | - d. Tập hợp gồm một số người có chung một tính chất nào đó, như cùng lứa tuổi, cùng một tổ chức, cùng tham gia một hoạt động, v.v. Một bọn trẻ. Bọn con buôn. Bọn họ. Bọn tôi sẽ đến. |
| bọn | dt. 1. Nhóm người tụ tập lại lâm thời, không thành tổ chức: đi thành từng bọn, mỗi bọn dăm bảy người. 2. Nhóm người có đặc trưng chung nào: bọn trẻ nhà tôi o bọn du côn o bọn con buôn. |
| bọn | tt. Tàn rụi, không còn cháy nữa: Củi bọn o Lửa bọn rồi. |
| bọn | dt 1. Tập hợp một số người không thành tổ chức: Bọn trẻ con; Bọn họ. 2. Một số kẻ đáng khinh: Bọn thực dân; Bọn kẻ cướp; Bọn gái điếm. |
| bọn | dt. Đoàn, lũ: Bọn ăn cắp, bọn con nít. // Bọn thợ. Bọn phường-chèo. Bọn tôi. Bọn chúng. |
| bọn | d. 1. Một số người, một đám người: Lính địch đi từng bọn năm sáu đứa. 2. Những kẻ, những đứa (dùng với ý khinh bỉ): Bọn thực dân; Bọn côn đồ. |
| bọn | Một đoàn, một lũ: Bọn học-trò. |
| Dẫn đường là ông bác " cậu phán " già nhất trong bbọn; ông cầm một nắm hương thơm. |
| Tiếng cười đùa của bọn học trò sao chàng nghe thấy chán nản thế ! Chàng đứng lại , tẩn mẩn nhìn mãi cái bánh xe vẽ trên bảng đen và cố đoán xem nó là cái máy gì. |
| Trương chú ý nhìn một chiếc ô tô sơn trắng kiểu mới , đỗ ở cạnh đường : Hình như xe của bọn Vĩnh , Trực. |
| Trong bọn chỉ có mình Cổn biết đánh trống trên nét mặt chàng nghiêm trang như nhận thấy rõ sự quan trọng của công việc mình. |
Xem xong chùa Thầy , cả bọn về thăm quê chồng bà Bát. |
| Bỗng Trương chớp mắt cố nhìn vào trong bọn người đi đưa ; Trương tưởng mình nằm mơ và thoáng trong một lúc chỉ mấy giây đồng hồ chàng thấy có cảm tưởng mình đã chết rồi ; chàng chết nằm trong quan và sau áo quan các bạn cũ của mình đương đi kia : Điệp , Linh , Mỹ , Hợp , Cổn , lại cả Minh nữa , Vĩnh , Trực và tất cả các bạn học cũ ở trường luật. |
* Từ tham khảo:
- bong
- bong
- bong bong
- bong bóng
- bong gân
- bòng