| bón | đt. Vun quén, săn-sóc dưới gốc cây // (R)(lóng) Ké, hùn, thêm phần vào: Bón tụ bài tốt; Đi bón cho đầy cỗ xe. |
| bón | tt. Táo, chứng bệnh hoặc triệu-chứng nhiều bệnh khác, làm phẩn quánh cứng, không đi tiêu hoặc tiêu khó-khăn: Bị bón; đừng để bón; mấy hôm rày bón quá. |
| bón | đt. Mớm, tập trẻ con ăn: Bón cơm, bón mồi. |
| bón | - 1 tt. (cn. táo) Nói đi đại tiện khó: Vì bị bón phải uống thuốc tẩy. - 2 đgt. Trộn vào đất những chất cần thiết cho sự sinh trưởng của cây: Bón cây; Bón ruộng. - 3 đgt. 1. Cho trẻ ăn khi nó chưa tự cầm được thìa hoặc đũa: Bón cơm cho em bé 2. Cho người ốm nặng ăn: Bón cháo cho bố. |
| bón | đgt. Bỏ thêm chất dinh dưỡng cho đất để cải tạo đất, làm cho cây cối sinh trưởng tốt hơn: bón phân làm cỏ o bón ruộng o bón lúa. |
| bón | đgt. Ghé vào, nhờ vào: đi bón thêm cho đầy xe. |
| bón | tt. Táo, táo bón: bị bón. |
| bón | tt (cn. táo) Nói đi đại tiện khó: Vì bị bón phải uống thuốc tẩy. |
| bón | đgt Trộn vào đất những chất cần thiết cho sự sinh trưởng của cây: Bón cây; Bón ruộng. |
| bón | đgt 1. Cho trẻ ăn khi nó chưa tự cầm được thìa hoặc đũa: Bón cơm cho em bé. 2. Cho người ốm nặng ăn: Bón cháo cho bố. |
| bón | tt. Không thông đại tiện. |
| bón | đt. Vun bén: Bón cây bằng phân hoá học. |
| bón | t. Cg. Táo. Nói đi đại tiện khó và ít. |
| bón | đg. 1. Trộn vào đất những chất như phân, tro, nước tiểu... để cho cây cối mọc tốt hơn: Bón cây; Bón ruộng. 2. Cho trẻ con ăn khi nó chưa cầm được đũa bát: Bón cơm cho bé. |
| bón | Vun thêm, bù thêm: Bón cây, bón lúa v.v. Văn-liệu: Trồng cây thì phải bón cây, Bón cho tươi tốt lâu ngày thêm hoa (câu hát). |
| bón | Cho trẻ con ăn khi nó chưa biết và: Bón cơm, bón mồi cho trẻ con. |
| Quanh năm cày cấy mươi mẫu ruộng ở ven đồi vầ chăm bón mấy nương chè , sắn , cũng thừa đủ chi dụng trong nhà. |
Cao su xanh tốt lạ đời Mỗi cây bón một xác người công nhân. |
| Họ đã bỏ cái chuồng ấy , cất một cái chuồng trâu khác ở mé đồng , gần giếng và đống rơm , tiện cho việc ủ phân bón. |
| Đám học trò của ông cũng chia nhau đi thu góp biết bao là phân chuồng để bón vào mấy đám miễu , hăng hái nhất là Lữ , Huệ và Thìn. |
| Huệ e ngại giùm cho gia cảnh thầy , tự phận có trách nhiệm góp thêm một sức lao động , giúp thầy cuốc cỏ , bón phân , đắp nước , be bờ… Lớp học của hai thầy trò gắn liền với đời sống đang ướt đẫm mồ hôi cần lao ! Thời đó ông giáo vẫn còn lúng túng với những ý nghĩ hoài nghi. |
| Ruộng nhà không bao giờ bón phân , cả làng không ai bón phân , cần quái gì chuồng lợn , chuồng xí. |
* Từ tham khảo:
- bón dằn đáy
- bón đón đòng
- bón lót
- bón phân làm cỏ chẳng bỏ đi đâu
- bón thúc
- bón tống