| bối | dt. Ăn-trộm dưới sông: Bị bối. |
| bối | dt. Búi, nùi, đùm dây rối nùi: Bê-bối // đt. C/g. Bới hay Búi, quấn tóc thành lọn to trên ót: Bối tóc. |
| bối | dt. Lưng, phía sau: Hậu-bối, đau phát bối. |
| bối | dt. Đê nhỏ, đắp vòng ngoài đê chính. |
| bối | dt. Búi: bối rơm o bối tóc o ba bè bảy bối (tng.). |
| bối | dt. Kẻ chuyên cướp phá, trộm cắp đồ đạc ở các ghe thuyền dọc sông nước. |
| bối | I. Lưng. II. Mặt sau, phía sau: bối cảnh o hậu bối. |
| bối | I. Động vật có vỏ quý sống ở dưới nước như ngao sò. II. Vật quý: bảo bối o bửu bối. |
| bối | Phe, bọn, lớp người: đồng bối o hậu bối o tiền bối. |
| bối | dt Nói nhiều sợi quấn quít lấy nhau: Ruột rối như bối bòng bong (tng). |
| bối | tt Nói đê đắp vòng ngoài đê chính: Nước lên to, đê bối đã vỡ. |
| bối | đt. Có nơi dùng là bới (trong bới tóc, bối tóc). Quấn tóc, quấn dây lại với nhau: Chị kia bối tóc đuôi gà, Nắm đuông chị lại hỏi nhà chị đâu (C.d). Ruột rối như bối lòng bong (T.ng). |
| bối | dt. Lớp, bọn: Tiền-bối. |
| bối | dt. Lưng, phía sau: Bối thư. |
| bối | dt. Ngao, hến: Bối hoá. |
| bối | (đph). d. Kẻ chuyên trộm cắp trên các thuyền bè. |
| bối | Những sợi dây quấn buộc với nhau: Bối tóc củ hành đàn anh thiên-hạ (T-ng). Văn-liệu: Vẩy mại thì mưa, bối bừa thì nắng (ngạn-ngữ nói về dáng mây). Ruột rối như bối bòng-bong. |
| bối | Từng lũ, từng bọn, từng lớp: Tiền-bối (các cụ về đời trước, ngang với ông cha mình). Đồng bối (cùng hàng cùng lớp với nhau). |
| bối | Lưng, phía sau: Hậu-bối (sau lưng). Tiền bối (trước ngực). |
Trương mỉm cười nói : Các anh làm tôi bối rối nư một người biết mình sắp chết. |
| Tuy không cần gì cả , tuy việc xấu đến đâu chàng cũng có thể làm được không bao giờ mình tự khinh mình , mà chàng vẫn thấy trước rằng không thể nào làm việc cưới Thu , Trương đứng lên , trong trí bối rối những tư tưởng trái ngược về sự xấu sự tốt của hành vi ở đời. |
Chàng thì chàng hiểu lắm nên chàng bối rối vô cùng. |
Lần này thì Trương cũng chưa biết đi hay không và chàng bối rối khó chịu chỉ vì không sao nhất quyết được. |
Chàng tự hỏi : Không biết đám ma ai ? Anh nào quen mình mà ở phía này ? Chàng bối rối vô cùng và bất giác đưa mắt nhìn chiếc áo quan làm như có thể nhìn áo quan mà biết được ai nằm trong đó. |
Loan cúi đầu , trong lòng bối rối , lo sợ cho tương lai mù mịt. |
* Từ tham khảo:
- bối ba cụm
- bối cảnh
- bối cốt
- bối du
- bối du huyệt
- bối phản trương