| bơ vơ | trt. Lênh-đênh, thất-thểu, không nơi nương-dựa: Biết đâu anh buông mối chỉ hồng, Bởi anh tới chậm, đứng ngoài phòng bơ-vơ (CD) |
| bơ vơ | - tt. Lẻ loi, trơ trọi một mình, không có nơi nương tựa: sống bơ vơ bơ vơ trong xứ người xa lạ. |
| bơ vơ | tt. Lẻ loi, trơ trọi một mình, không có nơi nương tựa: sống bơ vơ o bơ vơ trong xứ người xa lạ. |
| bơ vơ | tt Trơ trọi, không nơi nương tựa: Nỗi con côi cút, nỗi mình bơ vơ (Ngọc-hân công chúa). |
| bơ vơ | tt. Không biết nương dựa vào đâu: Bên trời góc bể bơ vơ. Xót thay chiếc lá bơ vơ (Ng.Du). Bơ-vơ ai biết ai đâu mà tìm (Đ.Chiểu). |
| bơ vơ | t. Trơ trọi, không nơi nương tựa: Bên trời góc bể bơ vơ (K). |
| bơ vơ | Không biết nương-tựa vào đâu, không biết đi đường nào: Bên trời góc bể bơ-vơ (K). |
Rồi quay lại nói với Thân : Thế nào là dạy con từ thuở còn thơ , dạy vợ từ thuở bơ vơ mới về. |
| Vì thế , nay thấy Minh lâm vào hoàn cảnh bơ vơ đơn độc , tứ cố vô thân , cả Liên và bà cụ đều ngậm ngùi thương xót , không quản ngại ngùng sang trông coi nhà đất hộ. |
| Rồi tưởng tượng ra những cảnh ghê gớm , những cảnh lìa rẽ , bơ vơ đau ốm , không cửa , không nhà , không người thân thích. |
Bẩm bà lớn , sau khi nhà con bị sa sút , cha con mất đi thì chị em chúng con bị bơ vơ không nơi nương tựa. |
| Nhưng có thể như thế được không ? Lấy người ta có thai nghén rồi đuổi người ta đi , bỏ người ta bơ vơ. |
| Khốn nạn ! Bụng mang , dạ chửa , em thời đau ốm , bơ vơ trên đường đời , không chỗ nương nhờ , không nơi trú ẩn. |
* Từ tham khảo:
- bơ vơ như chó lạc đàn
- bơ vơ như chó lạc nhà
- bơ vơ như gà con lạc mẹ
- bơ vơ như nhạn lạc đàn
- bờ
- bờ bến