| cảm hoài | bt. Nhớ cảnh tình cũ mà cảm-động: Những hình ảnh cũ thường gieo mối cảm-hoài. |
| cảm hoài | - đg. (cũ). Nhớ tiếc với lòng thương cảm. Nỗi cảm hoài. Bài thơ cảm hoài. |
| cảm hoài | đgt. Cảm nhớ, luyến tiếc với lòng yêu thương nồng thắm: cảm hoài cố hương o cảm hoài về một thời oanh liệt. |
| cảm hoài | đgt (H. hoài: ôm trong lòng) Xúc cảm mà nhớ tiếc: Cảm hoài khi lựa mấy câu, nghêu ngao đồng tử, tiêu sầu năm ba (Tự tình khúc). |
| cảm hoài | dt. Cảm-nhớ, có mối thương-cảm ở lòng: Lòng tràng ngập cảm-hoài mỗi khi trông về quê-hương. |
| cảm hoài | đg. Cảm nhớ trong lòng. |
| cảm hoài | Cảm nhớ: Cảm-hoài nước cũ. |
| Những dấu vết cháy sém hoặc đã thành tro than , bụi bặm , nhưng hai chị em cứ nghĩ thứ tình cảm hoài cổ ấy yếu đuối , vụn vặt quá , không đáng thổ lộ với người kia. |
Lệ tuôn , Vương Xán lên lầu , (8) Sầu ôm , Đỗ Phủ ngâm câu cảm hoài , (9) Rượu đàn trúc đá ham chơi , Càng nghèo càng cảm thấy đời bê tha. |
| Với giọng hát nhẹ nhàng , sâu lắng , Đào Bá Lộc sẽ thể hiện tình ccảm hoàiniệm qua sắc lá vàng , cùng những ký ức tươi đẹp đã qua. |
* Từ tham khảo:
- cảm hoán ngữ
- cảm hối
- cảm hứng
- cảm hương tộ
- cảm khái
- cảm kháng