| cãi | đt. Dùng lời lẽ chống lại: Cãi nhau rầy tai quá. // Chống lời sai-bảo, làm trái lời dạy, không nghe lời: Dặn nó đừng tắm sông mà nó cứ cãi; Trời biểu nghèo thì chịu, không nên cãi; Con cãi cha mẹ trăm đường con hư (CD). |
| cãi | - đg. 1 Dùng lời lẽ chống chế, bác bỏ ý kiến người khác nhằm bảo vệ ý kiến hoặc việc làm của mình. Đã làm sai, còn cãi. Cãi nhau suốt buổi mà chưa ngã ngũ. 2 Bào chữa cho một bên đương sự nào đó trước toà án; biện hộ. Trạng sư cãi cho trắng án. |
| cãi | đgt. 1. Dùng lời lẽ chống chế, bác bỏ ý kiến người khác: cãi nhau mãi, chưa biết ai sai ai đúng o Anh nói như thế thì người ta cãi lại là phải. 2. Bào chữa để bảo vệ cho đương sự, trong các phiên toà. |
| cãi | đgt 1. Chống lại bằng lời nói: Thằng chết cãi thằng khiêng (tng) 2. Nói luật sư bằng lí lẽ bênh vực cho bị cáo trước toà: Luật sư đã cãi cho được trắng án. |
| cãi | đt. Chống bằng lời lẽ: Sượng-sùng khôn cãi lẽ nào cho qua (Nh. đ. Mai) |
| cãi | đg. 1. Chống lại bằng lời nói: Cãi lại cha mẹ. 2. Nói luật sư dùng lí lẽ bênh vực một bị cáo trước toà án (cũ). thầy cãi Nh. Luật sư. [thuộc cãi] |
| cãi | Dùng lời-lẽ mà chống lại. Văn-liệu: Cãi nhau như chém chả. Cãi nhau như mổ bò. Nói điều nào cãi điều ấy. Con cãi cha mẹ trăm đường con hư (C-d). Sượng-sùng khôn cãi lẽ nào cho qua (L-V-T). |
| Bà chỉ cần một người thật hiền lành , gần như nhu nhược , bảo sao nghe vậy , không biết cãi lại. |
Bà Thân thấy con không tìm cách chối ccãi, hay than phiền điều này điều khác , vui vẻ nhìn con , đầy yêu thương. |
| Nàng uất ức quá , không chịu nhịn được , ccãilại : Cô nói còn có giời ! Phải , có giời cả đấy ! Giời nào chứng cho những quân ton hót rồi cướp chồng bà. |
| Sẵn có cái ghế gỗ , mợ cầm lấy đánh mấy cái vào lưng nàng , vừa đánh vừa kêu : Dạy mày cho mày mở mắt ra ! Dạy mày mở mắt ra ! Như đã hả giận , mợ vứt cái ghế xuống sân đi vào còn lải nhải câu : Cái quân không có người cầm đầu cứ hỗn xược quen ! Trác mình mẩy đau nhức , chỉ biết khóc , không dám ccãilại. |
| Nàng cũng chẳng nghĩ đến ccãilại và thử kháng cự. |
| Cái giống nhà mày chỉ quen nghề ăn cắp ! Mới đầu , Trác nghe những câu ấy , lòng tê tái , uất ức , nhưng dần dần nàng thấy như quen tai , và lãnh đạm trước những câu ấy... Nàng cũng chẳng hề cãi lại để tự bênh vực bằng một lý lẽ gì ! Các giá cả ngoài chợ , lúc cao lúc hạ , mợ phán chẳng hề biết đến. |
* Từ tham khảo:
- cãi bướng
- cãi chày cãi cối
- cãi cọ
- cãi lẫy
- cãi lộn
- cãi lộn cãi lạo