| bỏ lò | đgt Đặt vào lò để nướng: Món cá bỏ lò. |
| bỏ lò | đg. Đặt vào lò để nướng bằng hơi nóng khô: Cá song bỏ lò. |
Thế rồi các bà đi chọn : Người này các bà chê cái ti mỏng , cái mũi nhòm mồm , có tính hay ăn vụng , người kia các bà chê cổ ngắn , tay thô và vẻ mặt khinh người ; các bà chọn như khi đi chợ chọn một con lợn về bỏ lò quay. |
| Mua về rửa đi , cho vào nồi đất có tưng ngon và mc ninh dừ lên rồi lấy ra ăn ; có thế thôi , nhưng mà ăn cứ là ngon , một cái ngon mộc mạc , quê mùa , nhưng bây giờ có khi đưng ngồi ăn thịt gà rang muối hay vịt bỏ lò , sực nhớ đến thì thấy thèm quá thể là thèm. |
| Người tiêu dùng vẫn còn thói quen sử dụng sản phẩm gạch đất sét nung bằng lò gạch thủ công , nhất là người dân ở vùng nông thôn... Nếu không có cơ chế hỗ trợ đặc thù , việc xóa lò gạch thủ công ở Quảng Ngãi vẫn mãi là lộ trình phấn đấu Tuy nhiên , theo người dân chính sự vào cuộc thiếu liệt của chính quyền là nguyên nhân chủ yếu khiến cho việc thực hiện xóa bbỏ lògạch thủ công ì ạch. |
| Ngoài ra , tận dụng cơ sở vật chất sẵn có khi xóa bbỏ lòhoffman và phù hợp định hướng quy hoạch có thể cho phép chuyển đổi sang lò tuynel , công suất mỗi cơ sở từ 30 60 triệu viên/năm. |
| Mỗi hộp RCIR chứa các loại thịt nấu sẵn như thịt lợn Creole , bánh puding kem , raviol vịt , thịt nấu ớt , thỏ bbỏ lò, sốt cá hồi , giăm bông với đậu. |
| Người ta bưng ra trước mặt chúng tôi mỗi người một đĩa tây (đường kính tới 35cm) ú hụ thức ăn : ớt nhồi thịt , mỳ sợi bbỏ lò, ngô luộc... Nằm trịnh trọng chính giữa là một con chuột to xù như bắp chuối ! |
* Từ tham khảo:
- ngựa quen đường cũ
- ngựa séo
- ngựa tái ông
- ngựa theo đường cũ
- ngựa tía
- ngựa tía cháy