| cả thảy | trt. Tất cả, hết thảy, lời gộp hết số lượng: Cả thảy giá mười đồng; Khi ăn thì sấn-sổ vào, Khi làm cả thảy xé rào chạy khan (CD). |
| cả thảy | - trgt. Tất cả; Tổng cộng: Chúng tôi có cả thảy ba anh em (Tô-hoài). |
| cả thảy | dt. Tất cả, tổng gộp toàn bộ các cá thể trong tập thể, tập hợp nói đến: Còn lại năm chiếc cả thảy o Cả thảy có bao nhiêu người. |
| cả thảy | trgt Tất cả; Tổng cộng: Chúng tôi có cả thảy ba anh em (Tô-hoài). |
| cả thảy | trt. Tất cả |
| cả thảy | ph. Tất cả, tổng cộng: Cả thảy có bảy người trong phòng họp. |
| cả thảy | Tức là hết thảy: Một món tiền hai mươi đồng, một món nữa hai mươi nhăm đồng, cả thảy là bốn mươi nhăm đồng. |
| cả thảy cô đều bảo chỉ có Sài ở đây thì Hương mới chịu đứng thứ hai , còn không ai có thể sung sướng đến phải chạy khắp đường phố mà gào lên cho ai cũng có thể nghe , ai cũng phải mừng rỡ chúc mừng hạnh phúc của chúng ta. |
| Đây là một gói lưỡi câu đủ cỡ , mươi hai chiếc cả thảy , gói trong một mảnh giấy đầu cỡ bàn tay. |
| Một tiểu đội cả thảy. |
| cả thảy cô đều bảo chỉ có Sài ở đây thì Hương mới chịu đứng thứ hai , còn không ai có thể sung sướng đến phải chạy khắp đường phố mà gào lên cho ai cũng có thể nghe , ai cũng phải mừng rỡ chúc mừng hạnh phúc của chúng ta. |
| Cũng giống như những người hát rong khác , nhà chú có cả thảy bốn người nhưng trên con đường tấp nập , trông họ nhỏ nhoi , cô độc làm sao. |
Vậy mà cũng xà quần cả buổi , chờ cho anh chàng nọ uống chào sân hết cả thảy chín ly rượu trắng mới đi được. |
* Từ tham khảo:
- cả thèm chóng chán
- cả thẹn
- cả thể
- cả thuyền to sóng
- cả tiếng
- cả tiếng dài hơi