| bồ | dt. a) Nơi ví lúa, chứa trong nhà: Lúa đầy bồ; vô bồ xúc lúa // b) Thùng vuông che cao ba phía bằng phên che để đập lúa: Khiêng bồ ra đồng đập lúa // (R) a) Đồ dùng đan bằng tre hay nứa để chứa đựng: Bồ thóc; bồ hàng // b) Phên tre đan dày 1x5m., cuốn tròn bán để che, dừng: Kéo bồ dừng lại, kéo bồ ví vịt. |
| bồ | dt. Bè, bạn thân, tay không ăn thua trong một sòng bạc: Bắt bồ, cặp bồ. |
| bồ | - 1 d. (cũ; vch.). Bồ liễu (nói tắt). - 2 d. (kng.). Nhân tình, người yêu. - 3 d. 1 Đồ đựng đan bằng tre, nứa, có thành cao, miệng tròn, rộng gần bằng đáy. Đổ thóc vào bồ. Miệng na mô, bụng bồ dao găm (tng.). 2 (ph.). Cót (đựng thóc). |
| bồ | dt. 1. Đồ đựng bằng tre nứa, thành cao, miệng hơi khum nhưng chỉ nhỏ hơn đáy chút ít: bồ lúa o béo như bồ sứt cạp. 2. Thùng vuông che cao ba phía bằng phên tre để đập lúa: đưa bồ ra đồng đập lúa. |
| bồ | dt. 1. Bạn thân, theo cách gọi thân mật: Lâu ngày chưa đến nhà bồ chơi được, bồ thông cảm cho. 2. Nhân tình, người yêu: cặp bồ o chưa có bồ. 3. Người cùng phía, cùng phe trong cuộc thi đấu: chia bồ o bắt bồ. II. tt. Thân, thân thiết: Hai đứa bồ với nhau lắm. |
| bồ | dt. Phần đất đắp thêm vào bờ ruộng để giữ nước. |
| bồ | Cỏ bồ: bồ liễu o liễu bồ. |
| bồ | dt Đồ đan bằng tre hay bằng nứa, có thành cao, dùng đựng thóc: Bởi anh chăm việc nông công cho nên mới có bồ trong bịch ngoài (cd). |
| bồ | dt (Đến mùa rét, lá liễu rụng sớm nhất, nên người ta ví với người phụ nữ yếu đuối) Bồ liễu nói tắt: Phận bồ từ vẹn chữ tòng (K). |
| bồ | dt Người nhân tình: Anh ấy đi với bồ. |
| bồ | dt. (lái) Người thân, bạn thiết. |
| bồ | dt. Thứ cây mềm yếu, dùng để ví thân người con gái: Phận bồ từ vẹn chữ tòng (Ng.Du). |
| bồ | dt. Thúng lớn rộng: Dốc bồ thương kẻ ăn đong, Vắng chồng thương kẻ nằm không một mình (C.d). Vài bồ thóc giống ngập, nông sâu (Ng.Khuyến). |
| bồ | d. 1. Đồ đan bằng tre hay bằng nứa có thành cao, dùng để đựng thóc gạo. 2. (đph). Cót thóc. |
| bồ | (đph). d. 1. Người cùng phe với mình trong một cuộc chơi hay trong một đám bạc. |
| bồ | Đồ dùng đan bằng tre hoặc bằng nứa để chứa đựng: Bồ đựng thóc, bồ chứa hàng. Văn-liệu: Nam mô một bồ dao găm (T-ng). Bảy bồ cám tám bồ bèo (T-ng). Bố chồng là lông chim phượng, mẹ chồng là tượng mới tô, nàng dâu là bồ chịu chửi (T-ng). Dốc bồ thương kẻ ăn đong, Vắng chồng thương kẻ nằm không một mình (C-d). Mẹ em đẻ em trong bồ, Anh nghĩ cái chuột anh vồ đứt đuôi (C-d). Em khôn em ở trong bồ, Chị dại chị ở kinh-đô chị về (C-d). |
| bồ | Tên một thứ cỏ mềm yếu, nên thường dùng để ví người con gái: Phận bồ từ vẹn chữ tòng. Văn-liệu: Chút thân bồ-liễu nào mong có rầy (K). |
| Hai bên toàn những gian nhà tiều tuỵ của những người ít tiền phải ra vùng ngoại ô trú ngụ , mấy rặng bồ kếp dai đã trụi lá còn trơ lại những chùm quả đen , héo quăn. |
| Mặc bồ quần áo mới. |
Hai người đứng lẩn sau giậu găng ta dưới một cây bồ kết dại. |
| Trên cành bồ kết , một con bọ ngựa non giơ hai càng tìm chỗ níu rồi đánh đu chuyền từ lá nầy sang lá khác. |
Dũng giơ tay nâng cao mấy cành bồ kết dại , bảo Loan : Hai ta phải ra thôi. |
| Mấy con cá vàng lên đớp ánh trăng trên mặt nước , dưới những cụm sương bồ ướt sương , chàng cho là những con vật kỳ quái biết cử động giữa một thế giới yên lặng nhưng có linh hồn. |
* Từ tham khảo:
- bồ bịch
- bồ bịch
- bồ bồ
- bồ các
- bồ cào
- bồ cào