| cá vàng | dt. Cá nuôi làm cảnh, màu vàng, vây to, đuôi dài xoè rộng, thường nuôi trong bể, lọ thuỷ tinh, để nơi râm mát: cá vàng bụng bọ (tng.) o lửng lơ con cá vàng. |
| cá vàng | dt Loài cá nhỏ; vảy vàng, vây và đuôi to, nuôi làm cảnh: Nuôi cá vàng trong bể kính. |
| cá vàng | d. Loài cá nhỏ, vảy vàng, vây và đuôi to, nuôi làm cảnh. |
| Mấy con cá vàng lên đớp ánh trăng trên mặt nước , dưới những cụm sương bồ ướt sương , chàng cho là những con vật kỳ quái biết cử động giữa một thế giới yên lặng nhưng có linh hồn. |
cá vàng lơ lửng giếng xanh Thong dong chốn ấy một mình thảnh thơi Ai ngờ cá lại ham mồi Bỏ nơi mát mẻ , tìm nơi lạnh lùng. |
| Tôi đặt lên than hồng một chốc , con thòi lòi ngậm quả ớt bèn nhe mồm ra , lưng vểnh cong ; từ trong họng con cá vàng rộp đó mỡ bắt đầu chảy ra , nhiểu xuống than cháy nghe xèo xèo. |
| Không biết có phải tại hiếm mà quý ? Tại thương vợ quá , phàm vợ làm món gì cũng thấy ngon dội hẳn lên ? Hay là bởi tại thời tiết hiu hiu lạnh , mang mang buồn , ăn vào thấy ngon hơn ? Mà cũng không biết có phải tại con cá mòi ngoài Bắc nó li kì hơn con cá mòi ở Nam và ở Trung ? Sách “Giao Châu Ký” chép rằng ở miền bể phía Nam có thưcá vàngng đến tháng chín hoá ra con chim cút , trứng ăn vào bổ thận tráng dương , thịt chữa được các chứng phiền muộn , cảm lị , thì sách “Thoại thực kì văn” của Trương Quốc Dụng cũng ghi rằng cá mòi là do con chim ngói hoá ra , cái ruột con cá mòi là cái mề của con chim ngói. |
| Hồ sen thả cá vàng trong một ngày tàn tạ. |
| Qua đêm , sương tan , hoa sen và lá sen héo rũ , hàng vạn con cá vàng cũng chết sạch. |
* Từ tham khảo:
- cá vàng bụng bọ
- cá vào tay ai nấy bắt
- cá vây tay
- cá vền
- cá voi
- cá vồ