| biến | tt. Tính-cách hiểm-nguy, tai-vạ, tạo phản: Tai-biến, chính-biến, nội-biến. |
| biến | bt. Tiêu, tan, mất, đi mất, bị cắp, lạc mất. |
| biến | đt. Thay-đổi, mất dạng cũ hoặc có hoá không, không hoá có. |
| biến | - I. đgt. 1. Thay đổi khác đi, thay đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác: biến sắc mặt biến không thành có Nước biến thành hơi. 2. Đột nhiên không thấy nữa, không để lại dấu vết gì: ông bụt biến mất Chiếc đồng hồ biến mất lúc nào. II. pht. Với mức độ rất nhanh, không thấy, không hay biết được: chạy biến đi giấu biến mất chối bay chối biến. III. dt. 1. Việc bất ngờ, thường là không hay: đề phòng có biến lúc gặp biến phải bình tĩnh. 2. Đại lượng có thể lấy giá trị bất kì, dùng để xác định trạng thái của một hệ vật lí: biến thay đổi làm cho hàm thay đổi theo. |
| biến | dt. Một thời kì biến đổi theo sự phát dục của trẻ sơ sinh, khoảng 32 ngày sau khi sinh. |
| biến | I. đgt. 1. Thay đổi khác đi, thay đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác: biến sắc mặt o biến không thành có o Nước biến thành hơi o biến âm o biến báo o biến chất o biến chuyển o biến chứng o biến dạng o biến dị o biến đổi o biến động o biến thế o biến thể o cải biến o chuyển biến o diễn biến o đột biến. 2. Đột nhiên không thấy nữa, không để lại dấu vết gì: Ông bụt biến mất o Chiếc đồng hồ biến mất lúc nào. II. pht. Với mức độ rất nhanh, không thấy, không hay biết được: chạy biến đi o giấu biến mất o chối bay chối biến. III. dt. 1. Việc bất ngờ, thường là không hay: đề phòng có biến o lúc gặp biến phải bình tĩnh o biến cố o biến loạn o binh biến o chính biến o nội biến o quốc biến o sự biến o tai biến. 2. Đại lượng có thể lấy giá trị bất kì, dùng để xác định trạng thái của một hệ vật lí: biến thay đổi làm cho hàm thay đổi theo. |
| biến | Khắp cả: phổ biến. |
| biến | dt Sự việc quan trọng xảy ra đột ngột: Có khi biến có khi thường (K). |
| biến | đgt 1. Thay đổi thành cái khác: Nước sôi biến thành hơi. 2. Khác trước: Biến sắc mặt. 3. Không còn nữa: ở Đại học, bộ môn đạo đức học biến đi đâu mất (TrVGiàu). |
| biến | trgt Nhất định không chịu nhận: Chối biến; Cãi biến. |
| biến | dt. 1. Vụt mất: Nhưng đêm biếc, rồi tàn, trăng xuân biến (H.Thông). 2. Thay đổi: Nhộng biến thành bướm. 3. dt. Tai-hoạ: tai-biến. |
| biến | d. Sự việc quan trọng xảy ra một cách đột ngột: Lúc thường phải phòng lúc biến. |
| biến | đg. 1. Trở nên khác trước, thay đổi thành cái khác: Nước sôi biến thành hơi; Biến căm thù thành sức mạnh; Công nghiệp biến nguyên liệu thành sản phẩm. 2. Bỗng chốc không còn thấy nữa: Viện binh địch tới thì du kích đã biến rồi. |
| biến | ph. Phăng đi: Chối biến; Cãi biến. |
| biến | Vụt mất đi, hoá đi, có hoá không, không hoá có. Sẩy ra những việc trái với sự thường: Thương-hải biến tang-điền (bể bồi lên hoá ruộng dâu). Biến tướng cải hình, Vừa mới đây đã biến mất người rồi. Nó chối biến, nó cãi biến. |
| Phải tuỳ cơ ứng bbiến". |
| Tôi gọi người " ét " lại cửa toa , bảo ông ta nhìn rồi hỏi : Bác có thấy gì không ? Vừa nói xong , hình người vụt biến mất. |
Không , rõ ràng tôi thấy có hình người đàn bà in trên sa mù nhưng vừa biến mất. |
Lúc nói đến câu ấy , chàng nghĩ đến tình yêu của Thu đối với chàng , và sự biến đổi của tình yêu ấy trước những việc mới lạ sắp xảy ra. |
| Mà chỉ khi chàng thua mới có nhiều sự biến đổi nhất. |
Chuyên nói bằng tiếng Pháp : Gần hết biến thành sẹo cả rồi. |
* Từ tham khảo:
- biến ảo
- biến áp
- biến áp chống sét
- biến âm
- biến báo
- biến cáchl