| bồi hồi | tt. Bồn-chồn, xao-xuyến trong lòng: Trông bậu trông đứng trông ngồi, Trông người có nghĩa bồi-hồi lá gan (CD) |
| bồi hồi | - tt. Xao xuyến, xôn xao trong lòng: Lòng cứ bồi hồi thương nhớ bồi hồi trong dạ. // Láy: bổi hổi bồi hồi (mức độ nhấn mạnh): lòng bổi hổi bồi hồi một niềm thương nỗi nhớ. |
| bồi hồi | tt. Xao xuyến, xôn xao trong lòng: Lòng cứ bồi hồi o thương nhớ bồi hồi trong dạ. |
| bồi hồi | tt (H. bồi: bồn chồn; hồi: quanh co) Bồn chồn vì một ý nghĩ cứ lẩn quẩn trong óc: Trong hạnh phúc lớn lao hôm nay, chúng ta càng bồi hồi nghĩ đến Bác Hồ vĩ đại (Tố-hữu). |
| bồi hồi | bt. Bồn-chồn, băn-khoăn vơ-vẩn: Lòng thơ lai-láng bồi-hồi (Ng.Du). |
| bồi hồi | t. Bồn chồn không yên dạ: Bồi hồi chờ kết quả kì thi. |
| bồi hồi | Bồn-chồn vơ-vẩn: Lòng thơ lai-láng bồi-hồi (K). Văn-liệu: Đèn khuya gối chiếc năm canh bồi-hồi. |
| Nàng thốt nghĩ đến việc cứu Trương và bồi hồi thấy trước cái oanh liệt của công việc nàng. |
| Đôi vợ chồng đã cùng nhau sống những ngày sung sướng , ái ân , những ngày còn để lại trong trí chàng một kỷ niệm êm đềm , mà mỗi khi nghĩ tới , chàng không khỏi bồi hồi. |
| bồi hồi chàng trai , những đôi mắt nào. |
Cái miễu thần linh , con gà gáy tiếng đôi Trông bậu trông đứng trông ngồi Trông người có nghĩa trông bồi hồi lá gan. |
Hai cha con cùng ngồi lên cái phản gỗ mộc , im lặng bồi hồi. |
| Cảm giác ấy không còn trong lòng ông , phút hồi hộp do khích động của kỷ niệm qua đi , chỉ còn lại niềm bồi hồi. |
* Từ tham khảo:
- bồi khoản
- bồi ởlở đi
- bồi phòng
- bồi tế
- bồi thẩm
- bồi thần