| bêu đầu | đt. Mắc cái đầu người bị giết lên cao để làm gương: Bêu đầu giặc; Bị giết bêu đầu. |
| bêu đầu | đgt 1. Bày ra trước mặt mọi người đầu của người đã bị xử tử hình: Tên tổng đốc ra lệnh bêu đầu một chiến sĩ cách mạng. 2. Chém mất đầu: Trần Hiệp đã phải bêu đầu (BNĐC). |
| bêu đầu | đgt Nói trẻ đi đầu trần ngoài nắng; người mẹ mắng đứa con: “Giữa trưa thế này mà bêu đầu ra nắng thế ư?”. |
| bêu đầu | dt. Treo đầu của kẻ bị chém ra giữa công-chúng: Truyền đem chánh pháp bêu đầu (Nh.đ.Mai) |
| bêu đầu | đg. Thứ hình phạt của phong kiến cắt đầu người bị kết án tử hình mà bêu lên. |
| bêu đầu | đg. Nói trẻ con đi đầu trần ngoài nắng. |
| Hạ chiếu giáng Trí Minh Vương xuống tước hầu , Bảo Ninh hầu xuống tước minh tự , Bảo Thắng hầu xuống tước phụng chức , Nội thị là bọn Đỗ Ất năm người bị "cưỡi ngựa gỗ"653 , bọn Hỏa đầu đô Ngọc Giai là Đồng lợi tám người bị chém ở chợ Tây Giai , bọn Điện tiền đô chỉ huy Vũ Đái hai mươi người chém bêu đầu ở các bến sông , bọn Phò mã lang dương Tự Minh ba mươi người bị tội lưu ở nơi xa độc , những người dự mưu đều bị tội đồ làm điền hoành , khao giáp , quả như lời nói của Nguyễn Dương. |
| Hãy huấn luyện quân sĩ , tập dượt cung tên , khiến cho người người giỏi như Bàng Mông949 , nhà nhà đều là Hậu Nghệ , để có thể bêu đầu Hốt Tất Liệt dưới cửa khuyết , phơi xác Vân Nam Vương ở Cảo Nhai950. |
Tháng 9 , vua và bọn Nguyễn Súy chia đường tiến đến cửa biển , bắt được tên chỉ huy Nguyễn Chính người địa phương ở Bài Lâm , chém bêu đầu rồi về. |
| Tâm phúc giặc , Trần Hiệp đã phải bêu đầu , Mọt gian giặc , Lý Lượng cũng đành bỏ bỏ mạng. |
| Duy Đặng Đắc là kẻ bày mưu cho Sát , định hại xã tắc thì phải chém bêu đầu. |
| Sai Tổng quản Lê Luân đem quân bản trấn đánh bắt bọn chúng , bắt được bọn Ôn , Kim giải về chém bêu đầu ngoài chợ kinh đô. |
* Từ tham khảo:
- xuân bảng
- xuân bất tái lai
- xuân đường
- xuân huyên
- xuân nữ
- xuân nhật