| bệnh tình | dt. Tình-trạng chứng bệnh: Bệnh-tình mấy hôm rày ra sao? // Bệnh vì yêu-đương mà ra: Bệnh-tình phải chữa thuốc tình mới hay (CD) |
| bệnh tình | dt. Tình hình chuyển biến của bệnh: theo dõi bệnh tình của bệnh nhân. |
| bệnh tình | dt Bệnh hoa liễu: Mắc bệnh tình không dám nói ra. |
| bệnh tình | dt (H. tình: tình hình) Tình trạng bệnh của một người ốm: Hôm nay bệnh tình của ông tôi đã thuyên giảm. |
| bệnh tình | dt. Nht. Bệnh trạng. Ngr. Bịnh về tình |
| bệnh tình | d. Tình hình hiện tại của bệnh. |
| bệnh tình | d. Bệnh nhiễm trùng do nam nữ giao hợp mà phát sinh ra. |
| bệnh tình | Chứng đau yếu ra thế nào. |
| Biết rằng bệnh tình trầm trọng khó lòng qua khỏi , bà gọi cả hai người Liên và Minh đến bên giường mà bảo rằng : Cả hai con mẹ coi như con đẻ cả nên mẹ cùng thương như nhau. |
| Hình như chính chàng cũng nghĩ đến sự trầm trọng của bệnh tình. |
| Anh có mù đâu ? Anh không nhớ lời ông Lang Mộc mà hôm kia em mời đến chữa cho anh sao ? Minh tắc lưỡi : Tin gì được những lời thầy Lang ! Thực ra hai hôm trước thấy Minh chán nản , đau đớn chỉ nói đến toàn những điều không hay : nào là muốn tự tử , nào là muốn tuyệt thực mà chết cho hết một đời khốn nạn... Vì thế Liên và Văn lập mưu , mượn lời ông Lang Mộc nói quả quyết với Minh rằng thế nào mắt chàng cũng sẽ được chữa khỏi vì bệnh tình không trầm trọng gì cho lắm. |
Văn gật đầu : bệnh tình đã thuyên giảm nhiều rồi. |
| Chàng loay hoay , tự hỏi : Bây giờ làm thế nào ? Bây giờ đi đâu ? Chàng đã toan về ngay nhà xem bệnh tình Liên ra sao. |
| Bà phủ nhìn bà phán hỏi : Thế nào , bệnh tình ra sao ? Bà đốc cười the thé khôi hài : Hay bệnh ái tình đấy ? Bà phán buồn rầu đáp : Quan đốc bảo bịnh cháu hơi nặng. |
* Từ tham khảo:
- bệnh trạng
- bệnh trùng xoắn
- bệnh truyền
- bệnh truyền nhiễm
- bệnh tự nhiễm trùng
- bệnh tưởng