| bên nam | dt. Phía đàn-ông ngồi hoặc đứng trong các cuộc hội-hợp có phân ra nam, nữ. |
| Nếu chàng biết rằng các cô thiếu nữ tân thời thường gọi bọn trẻ bên nam giới là anh như thế thì chàng cũng chẳng cho là lạ. |
Ở ngoài phố , tôi gặp Chi và Hoạt bên nam về , Chi làm bộ ngạc nhiên : Kìa sao không ở nhà tự tình ? Hoạt thêm một câu : Ông bà đã giận nhau chứ gì ? Rồi cả hai nấc lên cười. |
Anh chào bên nam thì mất lòng bên nữ Anh chào quân tử bỏ bụng thuyền quyên Cho anh chào chung một tiếng kẻo chào riêng khó chào. |
| Cầm mảnh gỗ , gõ khẽ một chút vào đầu dây , cái dây bật vào thùng phát ra một thứ âm thanh giòn giã nhịp theo tiếng hát : Thình thùng thình ! Một đàn có trắng bay tung , bên nam^n nam bên nữ ta cùng cất lên , Cất lên một tiếng linh đình , Cho loan sánh phượng , cho mình sánh ta… Hát trống quân thường mô tả niềm vui hồn nhiên của dân ta. |
Nhị Ca đón hoà bình lập lại (1954) ở một bệnh viện bên nam Ninh Trung Quốc , sau đó , từ đấy ông về thẳng Hà Nội. |
| Loạn rồi chăng? Tóc Ngắn tặc lưỡi : Bảnh Trai hát hay nhất trường bên nam , bạn hát hay nhất trường bên nữ , cả hai song ca mà không qua lọt à? Giải nhất ấy chứ ! Hột Mít chép miệng : Không phải mình nói chuyện đó. |
* Từ tham khảo:
- quân nhạc
- quân nhân
- quân nhân chuyên nghiệp
- quân nhân dự bị
- quân nhu
- quân pháp