| bên lề | trgt ở rìa: Bên lề đường đi. |
| bên lề | g. ở rìa: Bên lề đường đi. |
| Đi một quãng , tôi gặp bọn thằng Phi , thằng Tính mặc quần sóc tuýt xo , áo sơ mi thả cúc , đứng giữa đường cạnh chiếc ô tô mui hòm sơn đen chết máy đỗ bên lề hai anh em nó thấy gia đình tôi lích kích đẩy chiếc xe đạp thồ va li cồng kềnh ngang qua , chúng nó thọc tay vào túi quần , nhe răng cười. |
| Thêm nữa , lơtuma ăn ngon như bở mặc dầu hơi bí và nghẹn cổ nếu ta ăn hơi hấp tấp ; vú sữa từ giêng hai đến tháng này vẫn còn đầy rẫy trong chợ , bên lề đường ; anh làm bà ly nhậu với các thứ đó và nhìn ra trời nắng chói chang , lấy tay bóp lấy đầu nhức quá và ngâm một bài “Bạch Tuyết thi” , ấy thế mà cũng có lúc tưởng mình là một thứ tiên ở hạ giới rồi. |
| Thêm nữa , lơtuma ăn ngon như bở mặc dầu hơi bí và nghẹn cổ nếu ta ăn hơi hấp tấp ; vú sữa từ giêng hai đến tháng này vẫn còn đầy rẫy trong chợ , bên lề đường ; anh làm bà ly nhậu với các thứ đó và nhìn ra trời nắng chói chang , lấy tay bóp lấy đầu nhức quá và ngâm một bài “Bạch Tuyết thi” , ấy thế mà cũng có lúc tưởng mình là một thứ tiên ở hạ giới rồi. |
| Cô Năm đã ra thăm ngoài Bắc lần nào chưa nhỉ ? Thử tưởng tượng mà coi : một bên là Hồ Tây , một bên là hồ Trúc Bạch , giữa là con đường Cổ Ngư thẳng vút lên Nghi Tàm , hai bên viền cỏ xanh mưn mướt và san sát cây cao bóng cả Cứ vào khong năm sáu giờ chiều , nắng bắt đầu nhạt thì người ta dọn bàn ghế ra hbên lềề cỏ ấy bán cho những người đi hứng gió các thứ giải khát địa phương. |
| Đại khái đó là tâm lý kẻ ngụ cư , tâm lý kẻ lang thang , sống bên lề những xã hội ổn định , tâm lý những đứa con hoang , không được chiều chuộng và nâng đỡ về tinh thần. |
| Là nhà bạn ở bên lề trái , trong khi taxi đỗ bên lề phải. |
* Từ tham khảo:
- sừn sựt
- sưng
- sưng
- sưng húp
- sưng mày sưng mặt
- sưng phổi