| bỏ lửng | đt. Quên phắt, không để ý đến: Mê coi, bỏ lửng đứa con lạc mất // Nửa bỏ nửa không, không dứt-khoát: Nó bỏ lửng vợ nó mấy tháng nay, không biết thôi hay lấy nữa. |
| bỏ lửng | đgt. 1. Buông xuống lưng chừng: Tóc bỏ lửng sau lưng. 2. Để ở trạng thái dở dang, không hẳn bỏ mà cũng không tiếp tục nữa: bỏ lửng công việc o Câu chuyện đang bỏ lửng. |
| bỏ lửng | đgt 1. Buông xuống nửa chừng: Mớ tóc bỏ lửng sau lưng. 2. Nói người phụ nữ bị chồng tuy không li dị, nhưng không ăn ở với: Bà bị chồng bỏ lửng hơn năm (Ng-hồng). 3. Không quan tâm chu đáo: Cơ sở ấy bị bỏ lửng quản lí. |
| bỏ lửng | dt. Nht. Bỏ liều. |
| bỏ lửng | đg. Nói người đàn bà bị chồng ghét, không li dị, mà cũng không ăn ở với. |
| bỏ lửng | Không bỏ đứt, nửa bỏ nửa không: Chị chàng kia bị chồng bỏ lửng đã mấy năm nay. |
Quên thì chẳng đời nào quên , nhưng... Trương bỏ lửng câu nói vì Mỹ vào giục ra xe. |
| Anh nói , nói nhiều , không còn nữa cái giọng ngập ngừng và lối nói bỏ lửng ở lưng chừng câu. |
| Cậu ta bỏ lửng câu nói rồi vội phóng xe đi. |
| Anh cố tình bỏ lửng câu chuyện giữa chừng để có lý do gặp lại em đấy. |
| Bị chồng bbỏ lửnggiữa nửa chừng xuân nhưng bà Gái vẫn âm thầm cam chịu , một mình nuôi con , phụng dưỡng bố mẹ chồng , tròn đạo hiếu , không xảy ra điều tiếng gì. |
| Cô Cát cũng bbỏ lửngcâu hỏi của nghệ sĩ Lê Bình hỏi rằng Vụ Tuấn thiệt ha |
* Từ tham khảo:
- bỏ mạng
- bỏ mẹ
- bỏ mình
- bỏ mồi bắt bóng
- bỏ mối
- bỏ mứa