| bên hông | dt. Phía mặt hay trái của thân mình, của nhà, của chợ...: Đau bên hông, bên hông chợ; bên hông nhà dây-thép. |
Bà giáo tháo cái ruột tượng đụng tiền vẫn đeo bên hông đưa cho chồng. |
| Ông thấy Huệ vẫn đứng điềm tĩnh bên cạnh ông , hai tay xếp thẳng hai bên hông một cách thoải mái , tự nhiên. |
| Chưa kịp đưa tay đẩy cánh cổng mở rộng thêm đủ cả người và ngựa , Lữ đã bị hai ngọn giáo kề sát hai bên hông. |
| Dân chúng ùn ùn kéo về , làm sao phân biệt được những người dân lương thiện với bọn lưu manh tứ xứ nhân cơ hội hỗn loạn trà trộn vào đoàn người hồi cư , đến cái chợ nổi tiếng giàu có tiền bạc và hàng hóa này để kiếm chác ? Lục sổ đinh để kiểm tra ư ? Sổ sách cũ đã bị thất lạc hoặc bị đốt cháy tiêu cả rồi ! Khuyến khích , thúc giục dân làng vạch mặt bọn vô lại chăng ? Gươm giáo của nghĩa quân ở xa , còn mũi dao liều lĩnh và độc ác của bọn vô lại kề sát ngay bên hông họ ! Đó là chưa kể những vụ tranh tụng nhau về số đồ đạc bỏ vương vãi chỏng chơ trên lối đi , dấu tích cuộc chạy trốn hỗn loạn. |
| Uống cà phê xong anh sẽ xuống cho chú mày cái bánh ! Anh xốc khẩu súng mô de đeo bên hông , vẫy vẫy tôi và rướn hai chân , cố nói thật to để cho tôi nghe thấy. |
Một người đàn ông chạc hăm sáu hăm bảy tuổi , cao lêu nghêu , mặc bộ quân phục ka ki màu rêu , thắt lưng da rộng bản , khẩu súng poọc hoọc đeo trễ bên hông , tay xách đôi giày vải , tay cầm chiếc mũ vải kiểu hướng đạo bước vào đưa mắt ngắm nghía một vòng trong quán rồi thong thả kéo ghế ngồi xuống. |
* Từ tham khảo:
- giàu như thạch sùng
- giàu nuôi lợn đực, khó nuôi lợn nái
- giàu nuôi lợn đực, khổ cực nuôi lợn cái
- giàu nuôi lợn nái, lụn bại nuôi bồ câu
- giàu nuôi lợn nái, nghèo nuôi chó cái gà con
- giàu nứt đố đổ vách