| bẽ bàng | tt. Ngang-trái, phũ-phàng, tính-cách tình-duyên, số phận đáng buồn tủi, không suôn-sẻ: Duyên-phận bẽ-bàng. |
| bẽ bàng | - t. Đáng phải lấy làm hổ thẹn vì cảm thấy bị người ta cười chê. Duyên số bẽ bàng. |
| bẽ bàng | tt. Đáng hổ thẹn, ngượng ngùng vì lâm vào cảnh éo le, có thể bị người khác cười chê, dị nghị: cảnh ngộ bẽ bàng o Cho duyên đằm thắm ra duyên bẽ bàng (Truyện Kiều). |
| bẽ bàng | tt Cảm thấy thẹn thùng và tủi phận: Xuân sao xuân khéo bẽ bàng (PhBChâu). |
| bẽ bàng | tt. Xấu hổ: Bẽ-bàng mây sớm đèn khuya - cho duyên đằm-thắm ra duyên bẽ-bàng (Ng-Du). |
| bẽ bàng | t. Thẹn thùng tủi phận, thương xót mình trong cảnh cô đơn. Bẽ bàng mây sớm đèn khuya (K). |
| bẽ bàng | Đối với cảnh, đối với tình lấy làm hổ-thẹn: Bẽ-bàng mây sớm đèn khuya (K). Cho duyên đằm-thắm ra duyên bẽ-bàng (K). |
| Nhưng không , Tuyết chỉ cúi mặt nhìn xuống , như bẽ bàng , xấu hổ , như hối hận , sợ hãi. |
Đứng nghe cuộc đối thoại giữa chồng mình với bạn mà Liên cảm thấy lo lắng , bẽ bàng. |
Cảm giác bất lực trước một công việc thuộc trách nhiệm của mình , thứ cảm giác bẽ bàng nhiều lần từng quấy nhiễu ông , giờ đây ông thấy rõ hơn lúc nào hết. |
| Những cuộc nói chuyện hiếm hoi ấy , đến lúc này vẫn còn để lại cảm giác khó chịu , gần như bẽ bàng. |
| Quá bẽ bàng hai mẹ con rủ nhau bỏ đất này ra đi. |
| Tủi hổ , bẽ bàng đến cùng cực , con trở ra , con mắt ráo hoảnh nhìn mọi người. |
* Từ tham khảo:
- bé
- bé ăn trộm gà, cả ăn trộm trâu, lâu lâu làm giặc
- bé ăn trộm gà, già ăn trộm trâu
- bé bằng con kiến
- bé bỏng
- bé cái lầm