| bẹ | dt. (thực) Cái cuống giẹp vài loại cây cỏ ôm lấy thân cây hoặc hợp thành thân cây: Bẹ dừa, bẹ bạc-hà, bẹ chuối, lá bẹ. |
| bẹ | - 1 d. Bộ phận xoà rộng ra ở gốc lá của một số loại cây như ngô, chuối, cau, v.v., thường ôm lấy thân cây. Bẹ ngô. Bẹ cau. - 2 d. (ph.). Ngô. |
| bẹ | dt. Bộ phận xòe rộng ở gốc lá của một số loại cây, thường ôm lấy thân cây: bẹ chuối o be cau o bẹ ngô. |
| bẹ | dt. Ngô: cháo bẹ. |
| bẹ | dt Phần cuống lá ôm lấy thân cây: Bẹ chuối; Bẹ cau. |
| bẹ | dt Bắp ngô: Khi những ngày nào cháo bẹ, măng tre (Tố-hữu). |
| bẹ | dt x. Cá bẹ. |
| bẹ | dt. Phần trong cây thuộc loài cau, tre, chuối... để bọc mầm, hoa, quả: Bẹ chuối, bẹ cau. // Bẹ bèn. |
| bẹ | d. Phần cuống lá rộng ra, dính vào thân hoặc cành. Bẹ cau; Bẹ dừa. |
| bẹ | d. X. Cá bẹ. |
| bẹ | d. Bắp ngô. |
| bẹ | Một phần trong thân cây thuộc về loài cau, tre, chuối v.v. để bọc mầm, hoa, quả hay thân cây: Bẹ chuối, bẹ cau, bẹ dừa, bẹ móc v.v. |
| bẹ | Tên một thứ cá. |
| Từ đứa con trai lớn 15 , 16 tuổi cho tới đứa lên ba , lên bốn mới bập bbẹbiết nói đều học được những câu đó cả. |
| Ngay cánh cửa , một buồng hoa cau màu vàng nhạt và sáng , vừa mở xoè ra khỏi bẹ , đẹp như một nỗi vui nở trong lòng người. |
Nàng giở trong bọc áo mấy bẹ ngô nướng vừa mua ở chợ. |
BK Bấy lâu nay em phong kín nhuỵ đào Mà nay khác thể hàng rào lâu năm Bấy lâu ta ở với ta Bây giờ có Phú Lang Sa lọt vào Bây giờ đấp thấp trời cao An Nam , Quảng Tống phải vào luỵ Tây Bây giờ khố bẹ đi giày Bờ lau nên phố , đĩ nay lên bà Mấy đời con đĩ lên bà Thau rau đắc thế , bà già thất kinh Bấy lâu vua trị vì một mình Bây giờ nhà nước đã rành chia đôi Văn nhân , khoa mục ở rồi Những phường dốt nát lên ngồi làm quan Những anh phơ phất loàng xoàng Làm bồi làm bếp ra ràng cậu chiêu Các quan trung nghĩa trong triều Về nhà ngồi xó liệu chiều thủ thân Những quân vô nghĩa nịnh thần Tìm thầy , tìm cách lần lần thăng quan Trị dân lắm sự tham tàn Kiếm tiền , kiếm bạc mới toan bằng lòng Muốn cho bể lặng sông trong Cách hết lũ ấy mới mong thái bình. |
| Gã bập bẹ , run run hỏi : Mẫm... có phải Mẫm không ? Mẫm chỉ chờ có thế. |
| Nó lẩy bẩy khó nhọc mới lần tới sát bẹ , nép vào đấy nằm một lúc lâu lâu , cái đuôi cong dớn lên rồi cụp xuống , một quả trứng lộ ra , rơi tõm xuống nước. |
* Từ tham khảo:
- bẹ chuối
- bẹ lá
- bẹ sườn
- béc-bê-rin
- béc giê
- béc-giê cộc