| bây nhiêu | dt. Số lượng được xác định ở thời điểm đang nói; ngần này: chỉ còn được bây nhiêu thôi. |
| bây nhiêu | tt Ngần này: Bây nhiều tiền thì mua sao được cái tủ ấy. |
| bây nhiêu | bt. Ngần nầy, từng nầy: Ôm chừng bây nhiêu đó cũng vừa rồi. |
| bây nhiêu | ph. Ngần này, chừng này, từng này. Bây nhiêu tiền không đủ để mua sách. |
| bây nhiêu | Ngần này, chừng này, từng này. |
| Chỉ có tụi tôi là dại... Người hạ sĩ nói tới đó chợt dừng lại đưa bàn tay luồn vào mớ tóc bờm xờm của mình , vẻ mặt coi mòi chán ngán và rầu rĩ lắm , thím Ba ú hỏi y : Xin lỗi , cậu người xứ nàỏ Tôi gốc gác ở Mặc Cần Dưng ! Thím Ba ú sững sờ : ủa , té ra cậu ở Mạc Cần Dưng , tức làng Bình Hòả Phải thím biết xứ đó saỏ Trời đất , hồi chưa giặc giã , tôi lên đó làm mắm hoài mà ! Rồi thím Ba nói tiếp , vẻ hồ hởi : Cha chả... cái xứ gì mà tới mùa cá dại nổi đặc sống ! Ai muốn xúc bây nhiêu thì xúc. |
Thưa thiếu tá , bất kỳ kết quả ra sao , chúng ta cũng loan tin? Tên Sằng nói : Lẽ nào với bây nhiêu thuốc nổ đó mà không đem lại kết quả gì hay saỏ Tên trung úy công binh là Tự đáp : Miệng hang thì có thể phá sập. |
| Thôi đi , ông im ngay ! Ông càng nói bao nhiêu thì lại càng hỏng việc bây nhiêu. |
* Từ tham khảo:
- bầy
- bầy anh
- bầy bay
- bầy choa
- bầy đàn thê tử
- bầy hầy