| bầy | dt. Bè, đàn, lũ tiếng gọi một nhóm người với ý khinh hoặc một đàn thú: Đông cả bầy; bầy du-đảng; bầy bò. |
| bầy | - dt. 1. Đám đông động vật cùng loài quần tụ ở một chỗ: bầy gà bầy gia súc. 2. Đám đông người có chung đặc điểm đáng khinh nào đó; lũ: Một mình chống trả cả bầy du côn bầy kẻ cướp. |
| bầy | đt. 1. Đám đông động vật cùng loài quần tụ ở một chỗ: bầy gà o bầy gia súc. 2. Đám đông người có chung đặc điểm đáng khinh nào đó; lũ: Một mình chống trả cả bầy du côn o bầy kẻ cướp. |
| bầy | dt Đàn, lũ: Lũ đế quốc như bầy quỉ sống (Tố-hữu); Chim lạc bầy thương cây, nhớ cội (cd). |
| bầy | dt. Đàn, lũ: Bầy tre, bầy bò - Khuyển-ưng lại lựa một bầy côn-quang (Ng-Du). |
| bầy | d. Đàn, lũ. Bầy du côn. |
| bầy | Đàn lũ: Một bầy trẻ, bầy chim, bầy gà. Văn-liệu: Tan bầy nát nước bởi mày mà ra. Khuyển-Ưng lại lựa một bầy côn-quang (K). Bầy trâu ăn lúa, bầy bò ăn khoai (trẻ chăn trâu hát). |
| Nàng lại đứng gần cái tủ kính bầy đồ chơi trẻ con , đợi Trương. |
| Rồi con sẽ nghĩ lại và con sẽ trình bầy thầy me biết ý con nhất định về việc ấy ra sao. |
| Thấy những bầy thiếu nữ lượn qua , tươi tắn , hồng hào trong những bộ quần áo màu rực rỡ , Loan nghĩ thầm : Họ tươi cười thế kia , vẻ mặt hớn hở như đón chào cái vui sống của tuổi trẻ , nhưng biết đâu lại không như mình ngấm ngầm mang nặng những nỗi chán chường thất vọng về cái đời tình ái , hay bị những nỗi giày vò nát ruột gan ở trong gia đình. |
| Tuy ngày nào cũng bốn buổi chàng được trông thấy những trò đùa nhảy nhót của bầy thú nhanh nhẹn ấy , song đi chơi lang thang một mình , tư tưởng cũng lang thang không chú ý hẳn đến một sự việc gì. |
Mười năm về trước , khi chàng còn là một thằng bé chín , mười tuổi thì chiều nào chàng cũng tung tăng chạy nghịch với bầy bạn nhỏ ở khắp các nơi trong vườn. |
| Nhiều cuộc đời cô bầy ra tới chỗ khó khăn , nghĩa là tới chỗ mà lương tri của cô cho không thể có được , thì cô lại mỉm cười xoá bỏ đi để bầy lại cuộc đời khác. |
* Từ tham khảo:
- bầy anh
- bầy bay
- bầy choa
- bầy đàn thê tử
- bầy hầy
- bầy mềnh