| bầy nhầy | dt. X. Bạc-nhạc // tt. Lằng-nhằng, lôi-thôi, không dứt-khoát: Xem trong gia-đạo bầy-nhầy (CD) |
| bầy nhầy | tt. 1. Nhơn nhớt và dây dính, gây cảm giác lợm tởm: đờm bầy nhầy. 2. Mềm nhão và bùng nhùng: bầy nhầy như thịt bụng. 3. Nhùng nhằng, lôi thôi, không dứt khoát: bầy nhầy không chịu trả nợ o tính bầy nhầy. |
| bầy nhầy | tt 1. Nói thịt dai và khó thái: Miếng thịt bụng bầy nhầy. 2. Dinh dính, nhờn nhờn, trông phát tởm: Đám đờm bầy nhầy. 3. Không dứt khoát; Rắc rối: Xem trong gia đạo bầy nhầy, vợ con như thế cũng rầy cả anh (cd). |
| bầy nhầy | tt. Nhớt, dính, lầy lụa. |
| bầy nhầy | t. 1. Nói chất gì mềm, nhưng dai, khó cắt ra cho gọn. Bầy nhầy như thịt bụng. 2. Nhùng nhằng lôi thôi, không dứt khoát. Tính nết bầy nhầy, chẳng quyết định được việc gì. |
| bầy nhầy | Chất lỏng mà dinh-dính. Nghĩa bóng là không dứt khoát, không đứng-đắn, hay có điều lôi-thôi: Ăn nói bầy-nhầy như thịt bụng. Xem trong gia-đạo bầy-nhầy, Vợ con như thế cũng rầy cả anh (C-d). |
| Ngoài một bên vai còn nguyên vẹn , phần ngực còn lại chỉ là một đống bầy nhầy. |
| Một người nhắc : Còn cái chân đâu rồi ? Người cầm đòn khiêng lại khơi đống bầy nhầy hôi hám để tìm. |
| Ông lấy làm lạ cho mình , chưa hiểu vì sao hình ảnh cái bàn chân khẳng khiu , xanh xao nằm trên đống bầy nhầy thối rữa đó còn làm cho ông kinh khiếp hơn cả cái đầu lâu mù lòa , thâm tím. |
| Chính bác ta thú nhận đã nhét nguyên cái của nợ máu me bầy nhầy đó vào mồm kẻ thù. |
| Nó nói em không thương nó... Thẩm im lặng một chút rồibảo : Tôi thấy cánh tay của Bé phải tính sao chớ để bầy nhầy vậy không được. |
| Theo ý tôi phải thanh toán cái mớ xương thịt bầy nhầy đó đi. |
* Từ tham khảo:
- bầy nhầy như thịt bụng
- bầy ta
- bầy tôi
- bầy trẻ
- bầy tui
- bẩy