| bát trân | dt. (truyền): Tám món ăn quý: 1) Gan rồng, 2) tuỷ phượng, 3) chả cú, 4) bào-thai beo, 5) đuôi cá gáy, 6) tay gấu, 7) môi lười-ươi, 8) nhượng heo con. |
| bát trân | dt. 1. Tám món ăn quý của các nhà giàu sang ngày trước. 2. Bài thuốc đông y gồm tám vị, có tác dụng bổ dưỡng cơ thể: Dễ phương ngũ tích dễ bài bát trân (Phan Trần). |
| bát trân | dt (H. bát: tám; trân: quí) 1. Tám món ăn quí: Một khi ra việc trường văn, trở về đã thấy bát trân sẵn sàng (BCKN). 2. Tám vị thuốc bổ đông y: Dễ phương ngữ tích, dễ bài bát trân (PhTr). |
| bát trân | d. 1. Tám món ăn quí của nhà sang trọng xưa. 2. Bài thuốc bổ đông y gồm tám vị. Dễ phương ngũ tích, dễ bài bát trân (PhT). |
| Con rận rồng ! Nghe tên có quý không ? Ta có tám món ăn quý nhất gọi lbát trânân : nem công là một , chả phượng là hai , da tây ngu là ba , bàn tay gấu là bốn , gân nai là năm , môi đười ươi là sáu , thịt chân voi là bảy , yến sào là tám. |
| Con rận rồng không phải là một thứ trân , mà chỉ nên coi là gia vị , nhưng nghe tên thì quý có phần hơn cả bát trân là khác. |
* Từ tham khảo:
- bát trận
- bát trận đồ
- bát tuần
- bát tự
- bát vị
- bát vị