| bát vị | dt. 1. Tám vị thuốc đông y gồm thục địa, hoài sơn, đơn bì, sơn thù, trạch tả, phục linh, nhục quế, phụ tử: Lục quân, tứ vật thang danh, Thập toàn, bát vị sẵn dành nội thương (Lục Vân Tiên). 2. Thuốc uống, dạng viên, dùng bồi bổ, trị thận yếu, máu hàn. |
| bát vị | dt. Tám đặc tính tuyệt mĩ ở cõi niết bàn (theo đạo Phật), gồm: thường trú, tịch diệt, không già, không chết, thanh tịnh, thông thoáng, không dao động, vui vẻ. |
| Y như thể một anh " thọc lét không cười " liến khỉ mà mặt thì cứ phượt ra không nhếch mép… Lắm lúc thấy cái mưa như thế , tức giận không để đâu cho hết , nhưng có lúc thấy mưa cũng thương nhưng thật yêu mưa , phải nói rằng quả là tôi yêu những trận mưa rào đất Bắc nó có đầu có đuôi , có xuôi có ngược , nhất là không bao giờ vừa mưa xong lại nắng liền , mà bao giờ cũng có một thời kỳ quá độ , tạnh mưa thì mát mẻ hắt hiu , thơ mộng… Vợ chồng ăn ở với nhau , như thể là bàn tay mở rộng , còn có gì mà giấu được nhau ? Bữa cơm hôm ấy , vợ làm thêm một món nữa để chồng nhắm với rượu ngâbát vịị hạ thổ bách nhật và chính vợ rót ra mời chồng uống rồi tự mình cũng cầm lấy cái ly uống một chút cho lưu thông huyết mạch. |
* Từ tham khảo:
- bát xế
- bát yếu
- bạt
- bạt
- bạt
- bạt