| bát tiết | dt. Tám tiết trong năm: lập xuân, lập đông, lập hạ, lập thu, hạ-chí, đông-chí, xuân-phân, thu-phân. |
| bát tiết | dt. Tám khớp xương đùi và cẳng tay hai bên phải, trái. 2. Tám tiết khí làm mốc thời gian trong năm gồm: lập xuân (bắt đầu sinh khí), lập hạ (bắt đầu trưởng khí), lập thu (bắt đầu sinh khí), lập đông (bắt đầu tàng khí), xuân phân và thu phân (những tiết mà thời gian của ngày và đêm bằng nhau), hạ chí (thời gian của ngày dài nhất trong năm) và đông chí (thời gian của đêm dài nhất trong năm), theo đông y. |
| bát tiết | dt (H. bát: tám; tiết: đốt tre; thời tiết) Tám mốc thời tiết trong một năm, theo âm lịch, tức là: xuân phân, thu phân, hạ chí, đông chí, lập xuân, lập hạ, lập thu, lập đông: Tứ thời bát tiết, ông ta đều say khướt. |
| bát tiết | d. Tám mốc phân biệt thời tiết trong một năm (xuân phân, thu phân, hạ chí, đông chí, lập xuân, lập hạ, lập thu, lập đông). |
Nói đến tiết chó , ta cũng nên biết một chút về cách mổ chó thế nào cho lông tơ của chó không rụng vào trong bát tiết. |
| Lý trưởng dặn theo : Phải đánh mỗi mâm một bát tiết canh , mày nhé ! Rồi mọi người cùng lên sàn đình , bắt đầu nhúng tay vào việc. |
| Mụ ta hét lên. Tiếng hét lẫn với tiếng lợn kêu eng éc… Choàng tỉnh , tôi thấy bố ngồi bên bàn ăn với cốc rượu trắng và bát tiết canh mầu đỏ |
| Mình đã làm gì xúc phạm đến thần linh? À phải rồi , bát tiết gà. |
| Cư dân Việt Nam chém lợn để tiết thấm xuống vùng đất bản địa , rồi mang bbát tiếtlợn lên cúng thành hoàng cũng vì điều ấy. |
* Từ tham khảo:
- bát tiễu
- bát trành
- bát trân
- bát trận
- bát trận đồ
- bát tuần