| bát sách | dt. Tên một quân bài tổ-tôm. // (B) Gàn dở: Mở miệng nói ra gàn bát sách. |
| bát sách | dt. Quân bài tổ tôm có đề chữ "bát sách" |
| bát sách | dt (H. bát: tám; sách: tìm tòi) Tên một quân bài tổ tôm: Ba quân bài: Bát văn, bát vạn, bát sách hợp hành một phu. |
| bát sách | trgt Gàn dở: Anh chàng ấy gàn bát sách, không ai ưa. |
| bát sách | d. Quân bài bất hay tổ tôm có ghi chữ "bát" và chữ "sách". |
| bát sách | Tên một quân bài tổ-tôm. Nghĩa bóng là gàn dở: Mở miệng nói ra gàn bát-sách (Yên-đổ). |
Lấy Nguyễn bát sách , người cùng một vú nuôi với nhà vua quản lĩnh quân Thiếu Sang ; Nguyễn Văn Nhi quản lĩnh quân Thiết Sang ; Nguyễn Văn Nhi quản lĩnh quân Thiết Giáp ; Nguyễn Hổ , Lê Lặc quản lĩnh quân Thiết Liêm ; Nguyễn Thánh Du quản lĩnh quân Thiết Hổ ; Trần Quốc Hưng quản lĩnh quân Ô Đồ. |
| Các tướng chỉ huy các phủ quân cũ như tướng chỉ huy quân Thiết Liêm là Nguyễn Khoái , Nguyễn Vân Nhi , tướng chỉ huy quân Thiết Giáp1184 là Nguyễn Kha , Lê Lặc , tướng chỉ huy quân Thiết Sang là Nguyễn bát sách định đem quân vào cướp lấy vua đem ra. |
| Mưu cơ tiết lộ , đến nỗi thất bại , bọn Á Phu , Khoái , Vân Nhi , Kha , bát sách , Lặc và người học sinh được tin yêu là Lưu Thường đều bị giết cả. |
| bát sách chạy trốn , sau bắt giam người mẹ , Sách mới chịu ra chết. |
| Thật đúng là tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình , gàn bbát sách! |
* Từ tham khảo:
- bát sành
- bát sứ
- bát tà
- bát tà
- bát tà
- bát tà huyệt