| bạt mạng | bt. Liều-lĩnh, ẩu, tính người hoặc hành-động thiếu cân-nhắc: Thằng cha bạt-mạng; ăn nói bat-mạng. |
| bạt mạng | - tt, trgt. Liều lĩnh quá (thtục): Ăn chơi bạt mạng. |
| bạt mạng | đgt. Liều lĩnh và bừa bãi, không cân nhắc trước khi hành động, nói năng: ăn nói bạt mạng o làm bạt mạng. |
| bạt mạng | tt, trgt Liều lĩnh quá (thtục): Ăn chơi bạt mạng. |
| bạt mạng | bt. (tục) Liều, sanh-tử. |
| bạt mạng | t. ph. Táo bạo, thiếu suy xét về những tai hại có thể xảy ra. (thtục) Chơi bời bạt mạng. |
| Cái thói ăn chơi bạt mạng cũng làm tôi hỏng đi mất rồi , không còn nghị lực nào để viết lách nữa. |
Liên xưa nay vốn coi trọng Văn , nếu nàng cho là chàng cũng thiết tha đến cái lối sống bạt mạng đã đưa Minh vào vòng sa đọa tất nhiên nàng sẽ mất cảm tình nhiều với chàng. |
| Do đó , ông chỉ dè dặt hỏi : Không dựa vào bọn có võ nghệ , tính khí ngang tàng , bạt mạng , dám xông pha vào nơi nguy hiểm , thì dựa vào đâu ? Dĩ nhiên ta không xa lánh họ. |
| Lái xe thì bạt mạng. |
| Nếu như những năm ấy , Đỗ Chu hiện ra như một thanh niên vùng quê Kinh Bắc tài hoa , duyên dáng trong cách nói năng , nếu như Triệu Bôn cũng nông dân nhưng lại là thứ nông dân gan lỳ chắc thiệt thì một số bạn bè khác như Bằng Việt , Vũ Quần Phương , Anh Ngọc... còn nhiều chất của cánh học sinh Hà Nội chỉn chu , sách vở ; riêng Nghiêm Đa Văn thì lại là hiện thân của thứ nhất quỷ nhì ma bạt mạng : tưởng lông bông mà không việc gì không thử làm ; nhố nhăng mà lại rất tình nghĩa ; chẳng chuyên sâu vào cái gì cả nhưng hình như cái gì cũng biết và thường xuyên nhởn nhơ cười cợt ngay trong sự tháo vát của mình. |
| Hai tên cướp chạy bbạt mạngvà tẩu thoát theo hướng bờ kênh Tân Hóa , quận Tân Phú. |
* Từ tham khảo:
- bạt ngàn
- bạt ngàn man dã
- bạt ngàn san dã
- bạt ngàn xẻ núi
- bạt ngàn thiên dã
- bạt nhĩ