| bêu | đt. Nêu, đưa ra, đưa lên cho mọi người thấy biết: Bêu đầu, bêu xấu. |
| bêu | - I. đgt. 1. Bày ra trước đông đảo mọi người để đe doạ hoặc làm nhục: Giặc giết người rồi bêu đầu ở chợ. 2. Làm lộ ra điều đáng xấu hổ: Càng nói nhiều, càng tự bêu mình. II. tt. Đáng xấu hổ, đáng nhục nhã: rõ bêu cái mặt Việc làm ấy bêu quá. |
| bêu | I. đgt. 1. Bày ra trước đông đảo mọi người để đe doạ hoặc làm nhục: Giặc giết người rồi bêu đầu ở chợ. 2. Làm lộ ra điều đáng xấu hổ: Con hư bêu xấu bố mẹ o Càng nói nhiều, càng tự bêu xấu mình. II. tt. Đáng xấu hổ, đáng nhục nhã: rõ bêu cái mặt. o Viêc làm ấy bêu quá. |
| bêu | tt Thực đáng xấu hổ: Thanh niên mà đi lừa đảo như thế, thực là bêu quá. |
| bêu | đgt Bày ra trước mặt mọi người, nhằm làm nhục hoặc để cho người ta phải sợ: Hăm sáu đầu trai bêu cọc sắt (Tố-hữu). |
| bêu | dt. Nêu lên cho mọi người trông thấy. Nắng bêu mặt nịnh, đất vây máu tà (Nh.đ.Mai). |
| bêu | đg. Bày ra cho mọi người trông thấy mà sợ: Bọn phong kiến thường bêu đầu người bị tử hình. |
| bêu | t. Đáng xấu hổ: Ngủ nhè, rõ bêu chửa!. |
| bêu | Nêu lên cho mọi người trông thấy: Bêu đầu, bêu xấu. Văn-liệu: Chém đầu thằng Chích, ních đầu thằng Chiệc, bêu đầu ngọn tre (câu nói cổ, Chích, Chiệc là tên hai thằng ăn trộm). Truyền đem chánh pháp bêu đầu (Nh-đ-m). Nắng bêu mặt nịnh, đất giây máu tà (Nh-đ-m). |
| Cỗ bàn làm không đủ lệ , không được ; hễ túng thiếu cần đi vay mượn để lo cho tươm tất , các bà cũng đay nghiến hết tháng này sang tháng khác bảo chàng đã bêu dơ bêu xấu cả họ. |
| Anh gì nhỉ , u nhỉ ? Lạch cất tiếng cười rồi nói tiếp : À , con nhớ ra rồi... Anh Ngẩu , Ngẩu ! Bà Xã vội can : Thôi , mày đừng sang đấy bêu xấu tao , bêu xấu chị mày. |
| Nhưng một lát sau , khi lủi thủi trên toa xe lửa , Hồng so sánh hai tình cảnh của mình và của bạn , nàng không khỏi thở dài tự nhủ : " Thà là mẹ thì đã đi một nhẽ ? " Tới nhà vừa chào cậu và " mợ " buông miệng , nàng đã bị dì ghẻ xui xiểm ngay : " Cậu trông cái Hồng nó bêu xấu bêu nhuốc tôi kia. |
Bà phán được thể gào càng to : Nhưng không dạy bảo nó , rồi về nhà người ta nó bêu xấu bêu nhuốc tôi cơ. |
| Ông đến gần , nghiến răng lại mắng : Hồng , tao không ngờ mày hư đến thế !... Tao không ngờ mày bêu xấu bêu nhuốc tao đến thế !... Thôi , chết quách đi con ạ ! Sống nhục sống nhã thế thì sống làm gì ! Dứt lời , ông giơ tay tát Hồng một cái thực mạnh và co chân đạp nàng ngã chúi vào khoảng giữa hai cái hòm cưới mà nàng đã sắm để xem về nhà chồng hai năm trước đây. |
| Nó bêu xấu hổ tôi nhiều lắm rồi ? " Hồng nằm cắn mạnh răng lên môi dưới , nghĩ thầm : " Thầy không cần phải tống cổ. |
* Từ tham khảo:
- bêu diếu
- bêu nắng
- bêu rếu
- bêu riếu
- bêu xấu
- bều bệu