| bệnh khô vằn | Bệnh hại lúa do một loại nấm gây nên, xuất hiện ở bẹ lá chỗ gần mặt nước, lúc đầu vết bệnh hình bầu dục màu xanh xám hay xám lục ở giữa, sau nâu vàng hay vàng rơm có viền nâu đậm khiến lá cây chuyển sang màu trắng xám, thường phát triển nặng trong hay sau thời kì lúa đẻ rộ. |
| Ảnh tư liệu Bên cạnh đó , kết quả nghiên cứu khoa học được ứng dụng , nhân rộng mang lại hiệu quả cao như : Nhân giống trám đen Thanh Chương ra diện rộng ; bộ giống lúa chịu lạnh (Japonica) phù hợp điều kiện khí hậu huyện Quế Phong được tuyển chọn và bắt đầu sản xuất hàng hóa ; giống chanh leo , cà chua múi , kỹ thuật nuôi trắm giòn , chép giòn được phát triển ; mô hình nuôi cá rô phi lai xa dòng Israel , cá rô phi đường nghiệp ; công nghệ nuôi cá bằng lồng trên hồ thủy lợi , thủy điện (hiện nay nhân rộng rất tốt tại Hủa Na và Khe Bố) và nghiên cứu sản xuất trà hòa tan , viên nang từ trà hoa vàng ; nghiên cứu , ứng dụng thương mại hóa chế phẩm Val A trị bbệnh khô vằnMô hình trồng nấm. |
| Chuột , bbệnh khô vằn, bệnh bạc lá hại tăng ; ốc bươu vàng , bọ xít , ruồi đục nõn tiếp tục hại. |
| bệnh khô vằngây hại tăng , hại nặng tại các tỉnh phía Nam trong vùng. |
| Các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên : Bệnh đạo ôn lá , bệnh đạo ôn cổ bông , rầy nâu , rầy lưng trắng , bệnh đen lép hạt , bbệnh khô vằngây hại trên lúa ở giai đoạn đòng trỗ đến chắc xanh. |
| + Sử dụng Pulsor 23DC (0 ,22 0 ,33 lít/ha) , Catcat 250EC , Vali 5SL phun khi bệnh vết bbệnh khô vằn(trên lúa , ngô) lúc mới xuất hiện. |
| Tuy nhiên , đến thời điểm này đã có gần 8.000ha diện tích lúa bị ảnh hưởng do sâu bệnh và chuột phá hại ; trong đó , có trên 5.300ha lúa bị nhiễm rầy nâu , với mật độ phổ biến 1.000 1.500 con/m2 , nơi cao 7.000 10.000 con/m2 , diện tích lúa đã cháy chòm quy đông đặc là 21 ,5ha ; gần 1.800ha bị nhiễm bbệnh khô vằn, với tỷ lệ bệnh phổ biến 7 10% , nơi cao 15 20% ; hơn 400ha bị bệnh đạo ôn cổ bông , với tỷ lệ bệnh phổ biến 0 ,5 1%. |
* Từ tham khảo:
- bệnh kí sinh trùng
- bệnh kín
- bệnh kinh niên
- bệnh lao
- bệnh lí
- bệnh lí học