| bánh rán | dt. Bánh có hình tròn như quả chanh to màu vàng sẫm bám đường trắng, xốp, giữa có nhân đậu xanh, làm bằng cách nhào bột nếp cán ra, cho nhân và cuộn lại, đem rán phồng vàng, để nguội rồi cho vào chảo nước đường đã đun sánh, trộn đều, khi đường bám trắng vào là được. |
| bánh rán | dt Bánh làm bằng bột gạo nếp, nặn thành hình tròn dẹt hoặc hình cầu, có nhân đỗ xanh, trên mặt rắc một ít hạt vừng hoặc đường trắng, rán bằng mỡ nước hoặc bằng dầu: Có thứ bánh rán không nhân, nhưng ngoài vỏ có phủ một lớp đường quánh như mật. |
| bánh rán | d. Bánh nặn bằng bột nếp có nhân đậu xanh hay không nhân, rán mỡ hoặc dầu. |
| Ông thết tôi món gì tôi cũng không còn nhớ tên (Từ giờ phải chăm chỉ ghi chép lại tất cả những gì mắt thấy tai nghe miệng nếm trên đường mới được) , nhưng đại loại là hai vòng tròn bánh rán nhúng trong súp làm với nước cốt dừa , hương vị đậm chất Nam Ấn. |
| Pani là viên bánh tròn như bánh rán , rỗng ruột bên trong , Puri nghĩa là nước. |
| Lâu nay , bọn tôi thường vẫn loanh quanh ở các hàng nước bên Quan Thánh , hoặc đầu Phùng Hưng , và ăn vài cái bánh rán rồi chiêu chén nước chè mạn là cùng. |
Ngoài phố thằng bé mồ côi rao bánh rán nóng , bà lão già rao bánh tây , người phu lục lộ đã rụi mắt đứng lên với cái chổi quét tường. |
| Hàng bánh rán giòn rụm , cô bán hàng khéo léo trở bánh bằng hai xiên đũa dài , cả bọn ghếch chân ngồi xuống. |
| Cũng chỉ là vài khúc mía , vài túi bỏng gạo hoặc chiếc bánh rán lấm tấm đường... nhưng lại làm cho đám trẻ con háo hức , thích thú mà mong chờ mỗi buổi sáng thức dậy. |
* Từ tham khảo:
- bánh răng
- bánh răng chữ V
- bánh răng con
- bánh răng xoắn
- bánh rế
- bánh rợm