| bánh đúc ngô | Bánh có màu vàng, mịn, vị bùi, làm bằng bột ngô, nấu chín cho lạc xát vỏ và hành mỡ trộn đều múc ra đĩa, khi ăn chấm với muối vừng. |
| Như mọi bữa , ông vẫn thấy Tuyết , con dâu ông lọc vôi , bắc nồi rồi tiếng đũa cả đánh bột nghe quàm quạp như đã nhìn thấy nồi bánh đúc ngô vàng ngậy quánh dẻo ở trước mặt. |
| Năm hết , tết đến , mỗi ngày giữ được một bữa bánh đúc ngô thế này đã khó. |
| Chiều về chỉ có một bát bánh đúc ngô rồi đi họp , đi làm công tác đội đến khuya. |
Riêng anh , mỗi lần nhớ đến quê hương nước mắt lạ ứa ra vì nỗi cồn cào nhớ từng miếng bánh đúc ngô chấm tương kho tép. |
| Gặp miếng giò hoặc thịt gà , hoặc chả hoặc nem , cái phần duy nhất được phân phát ấy đặt xuống mâm vẫn giữ kẹp giữa hai đầu đũa , chúng chìa bát xin mẹ múc cho thìa bánh đúc ngô. |
Nhưng bánh đúc ngô mà ta vẫn gọi là "rùa vàng" làm bằng ngô xay thành bột , và cũng có nước vôi , thì ăn có lạ miệng thật đấy , nhưng bứ và chóng chán. |
* Từ tham khảo:
- bánh đuông
- bánh ếch
- bánh flan chưng dừa
- bánh gai
- bánh gan
- bánh giầy