| bánh gai | dt. Bánh gói lá chuối khô, hình vuông, có màu đen bóng mịn, thơm, ngọt, làm bằng bột nếp với lá gai, nhân đỗ xanh đường, hạt sen, dừa, nước hoa bưởi, hấp chín, khi ăn bóc lá theo kiểu tước dần để đỡ bị dính tay. |
| bánh gai | dt Bánh làm bằng bột nếp trộn với mật hay đường ngào nước lá gai, có nhân đậu xanh và cùi dừa, gói bằng lá chuối, hấp chín: Hộ với lấy một cặp bánh gai (Ng-hồng). |
| bánh gai | d. Bánh làm bằng bột nếp trộn với mật hay đường, ngào với nước lá gai, có nhân đậu xanh và cùi dừa. |
| Chàng nhớ đã lâu lắm , một buổi chiều sang bên nhà Loan , Loan mời chàng ăn bánh gai và nói : Quà nhà quê của em. |
| Chàng định khi về sẽ mua một ít bánh gai biếu bà Hai , chắc Loan vui lòng lắm. |
| Trúc chạy ra , tay cầm chiếc bánh gai bóc dỡ. |
| Tôi tưởng không có thứ bánh gì ngon hơn bánh gai. |
Trúc để chân lên bàn đạp nói : Thế bây giờ chúng tôi về... Anh nhớ lát nữa bóc bánh gai mà ăn , bánh gai ở bến đò Gió phải biết , ngon có tiếng. |
Qua đò , vào hàng nghĩ ngơi và mua bánh gai xong. |
* Từ tham khảo:
- bánh gan
- bánh giầy
- bánh giòl
- bánh giò
- bánh gói
- bánh gối