| băng | bt. Đi tắt ngang để được gần: Đi băng, băng ngàn // Văng ra, tung lên tiêu mất: Diều băng, bị băng ra, xài băng cho hết tiền // Nhanh, bươn: Làm băng đi // Bị ra huyết ở cửa mình: Làm băng // Thăng-hà, chết: Vua băng. |
| băng | bt. Giá, nước đông đặc: Nước đông thành băng; Bắc-băng-dương // Thuộc việc mai-mối, nhà vợ. |
| băng | dt. Ngân-hàng, nhà băng: Vô băng lãnh tiền; Tiền gởi băng (banque). |
| băng | đt. Rịt, bó vết thương: Thoa thuốc rồi băng lại (panser, pansement). // dt. Vải thưa hẹp bề ngang được hấp để khử độc, dùng để băng-bó (bande). |
| băng | - 1 d. Nước đông cứng trong thiên nhiên ở nơi có khí hậu lạnh. Đóng băng. Tảng băng. Tàu phá băng. - 2 d. Nhóm trộm cướp có người cầm đầu. Băng cướp. - 3 I d. 1 Đoạn vải hoặc giấy... dài và hẹp, dùng vào việc gì nhất định. Băng báo. Băng khẩu hiệu. Băng tang. Cắt băng khánh thành nhà máy. 2 Băng vải dùng để làm kín vết thương; hoặc nói chung tất cả những thứ cần thiết để che giữ cho vết thương. Thay băng. Cuộn băng dính. 3 Băng vải tẩm mực, quấn thành cuộn dùng để đánh máy chữ. Máy chữ đã thay băng. 4 Băng từ (nói tắt). Thu tiếng vào băng. Xoá băng. 5 (chm.). Khoảng tần số hoặc bước sóng tương đối xác định. Băng sóng trung. Máy thu ba băng. - II đg. Làm kín vết thương bằng . Băng cho thương binh. Băng vết thương. - 4 d. Băng đạn (nói tắt). Lắp đạn vào băng. Bắn một băng tiểu liên. - 5 I đg. 1 Vượt qua bằng con đường ngắn hơn, không theo lối đi sẵn có. Băng qua vườn. 2 Vượt thẳng qua, bất chấp trở ngại. Vượt suối băng rừng. Băng mình qua lửa đạn. - II t. (hay p.). 1 (dùng phụ sau đg.). Thẳng một mạch theo đà, bất chấp trở ngại. Nước lũ cuốn đi. Dòng thác chảy băng băng. 2 (dùng phụ sau t., kết hợp hạn chế). Đạt mức độ hoàn toàn như thế trên khắp phạm vi được nói đến, như chẳng có gì ngăn cản nữa. Cánh đồng ngập trắng băng. Thẳng băng*. - 6 đg. (id.). Chết (nói về vua). Vua băng. |
| băng | dt. Nước đông rắn lại khi nhiệt độ xuống dưới 00C: rét quá nước đóng băng. |
| băng | dt. Ghế băng: Học trò ngồi bốn đứa một băng. |
| băng | (banque) dt. Nhà băng, ngân hàng. |
| băng | dt. Nhóm trộm cướp hay buôn lậu có người cầm đầu: bắt gọn một băng cướp o băng buôn lậu ma tuý. |
| băng | Nh. Băng đạn. |
| băng | I. dt. 1. Dải vải hoặc giấy dài và hẹp dùng vào một việc gì đó hoặc tượng trưng cho điều gì đó: băng khẩu hiệu o băng tang o cắt băng khánh thành. 2. Dải dài dùng để buộc vết thương: Y tá suốt ngày làm việc với bông, băng, kim tiêm. 3. Dải vải hoặc nhựa dài cuộn thành từng cuộn: băng dính. 4. Ru-băng, nói tắt: máy chữ đã thay băng. 5. Băng vệ sinh, nói tắt. 6. Băng từ, nói tắt: Cảnh sát thu được tài liệu và băng ghi âm. 7. Dải tần số, hoặc bước sóng trong ra-đi-ô: đài bán dẫn ba băng. II. đgt. Làm kín vết thương bằng băng: băng vết thương. |
| băng | I. đgt. Vượt ngang qua, mau lẹ, nhanh: Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình (Truyện Kiều) o băng qua cánh đồng. II. pht. 1. Cuốn theo đà, không gì lôi kéo, giữ lại được: Dòng nước cuốn băng đi. 2. Tràn ngập, thuần nhất một loại: Đồng nước trắng băng o thẳng băng. III tt Dễ dàng, suôn sẻ: Việc đó thì nó làm băng đi chứ khó gì. |
| băng | Lở, đổ: băng hà o băng huyết o sao băng. |
| băng | tt. Ngang nhau, không thua kém: cao bằng nhau o bằng chị bằng em o công bằng. |
| băng | Bạn: bằng hữu o thân bằng cố hữu. |
| băng | dt (Pháp: banque) Ngân hàng (cũ): Nhà băng Đông-dương. |
| băng | dt Thứ hàng dệt bằng tơ nhỏ sợi (cũ): áo băng. |
| băng | dt Nước ở trạng thái rắn khi nhiệt độ ở dưới độ 0: Nước đóng băng. |
| băng | dt (Pháp: banc) Ghế dài không có tựa lưng và tì tay: Học sinh ngồi trên ghế băng. |
| băng | dt (Pháp: bande) Nhóm trộm cướp: Những tên lưu manh kết thành băng. |
| băng | dt (Pháp: bande) 1. Giấy quấn sách báo để gửi đi: Ghi địa chỉ trên băng. 2. Vải đen quanh mũ, quanh cánh tay áo để để tang: Đeo băng đen cho mẹ. 3. Dải giấy hay vải viết khẩu hiệu và căng lên: Treo băng khẩu hiệu chào mừng ngày Quốc khánh. 4. Băng đạn nói tắt: Ca-nô nó chạy qua bắn vài băng vu vơ (NgĐThi). |
| băng | dt (Pháp: ruban) 1. Dải tơ lụa hẹp bản để trang sức: Kết băng thành cái nơ. 2. Cuộn vải tẩm mực để đánh máy: Thay băng. |
| băng | dt (Pháp: pansement) Dải vải thưa dùng để bó vết thương: Đã tháo băng cho bệnh nhân. đgt Quấn băng lên vết thương: Sau khi rửa sạch vết thương đã băng lại. |
| băng | đgt 1. Đi qua rất nhanh: Bên băng gác tía, bên đời song thưa (HT). 2. Vượt qua: Con voi băng qua một dãy chiến luỹ tan hoang (NgHTưởng). |
| băng | dt. Nước đá giá lạnh: Giá phảy mùa băng dãi mặt sông (Ng.ch.Lan). Ngb. Trong-sạch. |
| băng | dt. 1. Ngân-hàng: Nhà băng Việt-Nam. 2. bt. Tấm, giải: lấy tấm giải, vải bó lại. |
| băng | dt. Đi băng, xẹt ngang: Xăm xăm băng lối vườn hoa một mình (Ng-Du). |
| băng | dt. Đổ xuống, hư-hỏng: Chết (riêng nói vua). |
| băng | dt. (khd) Bè-bạn: Bằng hữu. |
| băng | d. Thứ hàng dệt bằng tơ nhỏ sợi, trông như the. áo băng. |
| băng | d. Từ cũ chỉ ngân hàng. Nhà băng Đông Dương. |
| băng | d. 1. Đai cài nhiều viên đạn để lắp vào súng máy mà bắn. 2. Loạt đạn bắn ra từ cùng một đai. Bắn một băng liên thanh. |
| băng | d. Nước ở trạng thái rắn khi nhiệt độ hạ thấp dưới 0 độ. Nước đóng băng. |
| băng | d. Ghế dài, không có chỗ tựa lưng, tì tay. |
| băng | d. 1. Dải tơ lụa hẹp bản dùng để trang sức. 2. Dải giấy quấn quanh tờ báo hay cuốn sách để đề địa chỉ mà gửi đi. 3. Dải giấy hay vải để viết khẩu hiệu mà căng lên. 4. Miếng vải đen quanh mũ, quanh cánh tay áo, hay cài ở ngực để để tang. 5. Cuộn vải tẩm mực dùng đánh máy chữ. |
| băng | (y) d. 1. Dải vải thưa, hẹp và dài dùng để bó vết thương. đg. 2. Quấn băng lên vết thương. Băng chỗ đau lại. |
| băng | 1. Đi qua, vượt qua rất nhanh. Xăm xăm băng lối vườn khuya một mình (K). 2. Đi tắt qua. Băng qua cánh đồng. |
| băng | đg. "Băng hà" nói tắt. Vua băng. |
| băng | I. Đi ngang, đi liều: Băng ngàn (đi ngang trong rừng). Băng chừng (theo chừng chỗ nào mà đi). Văn-liệu: Đè chừng huyện Tích băng mình vượt sang (K). Xăm-xăm băng lôi vườn hoa một mình (K). Băng mình lên trước đài-trang tự-tình. (K). II. Mất đứt đi: Đống đá kia nước chảy trôi băng đi. Sẵn tiền cứ tiêu băng. |
| băng | Thứ hàng tơ nhỏ sợi mà thưa: áo băng. |
| băng | Tức là nhà ngân-hàng, bởi chữ banque. |
| băng | I. Lở, đổ: Toạ thực sơn băng (cứ ngồi ăn không thì của tày núi cũng phải lở hết). II. Chết, chỉ riêng về vua: Đế băng (vua mất). |
| băng | Nước lạnh đóng lại: Những xứ rét, nước đặc lại thành băng. Nghĩa nữa là nói về nhà vợ, người làm mối: Băng-đình, băng-nhân. |
Liên lại bàn lấy tờ báo ‘Đời nay’ , vừa xé băng vừa nói : Để em đọc mình nghe nhé ? Minh gật đầu : Phải đấy ! Mình đọc cho anh nghe một tí đi. |
Cứ đem cái cảm tưởng của ta khi gặp mùa xuân tới có lẽ ta cũng đoán được cõi lòng của Minh như thế nào khi tìm lại được ánh sáng trong một ngày đầu xuân... Lúc băng mắt vừa được tháo ra , Minh ngơ ngác nhìn quanh mình lấy làm lạ. |
Tờ báo nhận được hôm qua vẫn để trên bàn , băng còn y nguyên chưa bóc. |
| Đến ngã tư trước cửa một hiệu thuốc tây , Minh băng đường chạy qua phía bờ hồ đứng cau mày nhìn theo chiếc xe hơi xém chút nữa cán vào chân chàng. |
| Tôi nhận thấy hai cái mũ trắng đều có quấn băng tang. |
Ai nói với anh , em lại chưa chồng Anh đà chỉ sá băng đồng tới đây ? Ai nỡ lòng nào vác sào thọc cá Ai nỡ lòng nào lấy ná bắn chim Xứng đôi mà chẳng xứng duyên Gái trau phận gái , trai phiền phận trai. |
* Từ tham khảo:
- bằng an
- bằng bặn
- bằng bẵng
- bằng cấp
- bằng chà bằng lứa
- bằng chạn