| bán tín bán nghi | bt. Nửa tin nửa ngờ: Việc nầy bán-tín bán-nghi. |
| bán tín bán nghi | - Chưa tin hẳn, vẫn còn hoài nghi, nửa tin nửa ngờ: Anh ta lúc nào cũng bán tín bán nghi Hãy còn bán tín bán nghi, Chưa đem vào dạ chưa ghi vào lòng (cd.). |
| bán tín bán nghi | Chưa tin hẳn, vẫn còn hoài nghi, nủa tin nửa ngờ: Anh ta lúc nào cũng bán tín bán nghi o Hãy còn bán tín bán nghi, Chưa đem vào dạ chưa ghi vào lòng (cd.). |
| bán tín bán nghi | ng (H. tín: tin; nghi: ngờ) Nửa tin nửa ngờ: Nguyệt Nga bán tín bán nghi, đành liều nhắm mắt theo đi về nhà (LVT). |
| bán tín bán nghi | ng. [?] Nửa tin nửa không. Hãy còm bán tín bán nghi, Chưa đem vô dạ chưa ghi vô lòng (C.d) |
| bán tín bán nghi | đg. Nửa tin nửa ngờ, chưa lấy gì làm chắc. |
| bán tín bán nghi | Nửa tin nửa ngờ. |
| bán tín bán nghi |
|
| bán tín bán nghi , chàng bịa ra một câu nói mập mờ : Tôi thấy nói từ độ ấy anh chịu khó chữa lắm cơ mà ? Trương tưởng là Chuyên biết rõ các việc chàng làm nên nói mỉa chàng : Vâng tôi chịu khó chữa lắm. |
Bướm đeo dưới dạ cây bần Anh muốn vào kết nghĩa Châu Trần nên chăng ? Em còn bán tín bán nghi Chưa đem vào dạ , chưa ghi vào lòng. |
| Đoạn , anh đổ một chai dầu lửa vào tất cả , bật một que diêm đốt hết , trong lòng bán tín bán nghi , không biết làm như thế thì có ích lợi gì không , mà những oan hồn kia làm sao hưởng được những đồ vật cháy ra than đó. |
Trà Long bán tín bán nghi : Thật không? Tôi gật đầu : Thật mà. |
| Tư Nghiệp mừng quá , đưa tay ru run đỡ lấy cây súng nặng trĩu mà bụng dạ cứ bán tín bán nghi , ngỡ như chiêm bao. |
Phải Tóc Ngắn không? Hạt Tiêu bán tín bán nghi. |
* Từ tham khảo:
- bán tống
- bán tống bán táng
- bán tống bán tháo
- bán tống táng
- bán trả dần
- bán trả góp