| bàn tán | đt. Bàn luận một cách rộng-rãi, đặt nhiều giả-thuyết. // Xầm-xì đồn-đãi, tán rộng một việc vừa xảy ra: Thièn-hạ bàn-tán xôn-xao. |
| bàn tán | - đg. Bàn bạc một cách rộng rãi, không có tổ chức và không đi đến kết luận. Dư luận bàn tán nhiều. Tiếng xì xào bàn tán. |
| bàn tán | đgt. Bàn luận rộng rãi, khắp mọi nơi, mọi lúc một cách không có tổ chức: Dư luận bàn tán nhiều về vấn đề đó o bàn tán xôn xao. |
| bàn tán | đgt Bàn bạc dông dài: Tôi và Trường hay bàn tán về cái chết (NgTuân). |
| bàn tán | dt. Nht. Bàn-bạc. |
| bàn tán | đg. Nêu ý kiến khen chê một cách rộng rãi. |
| bàn tán | Cũng như "bàn bạc", nhưng có ý bàn nhảm. |
| Họ đã bàn tán rầm rộ đến đâu : một cô gái đẹp , con nhà giàu và danh giá trốn d9 với chàng trai thụt két mới ở tù ra , chắc là hai anh chị yêu nhau từ lâu và anh chàng chắc có bùa mới khiến cô ả mê đến nước ấy. |
| Thấy hai cô bạn bàn tán mãi về một câu chuyện đã cũ kỹ , chàng liền quay lại nói : Chuyện gia đình bao giờ cũng rắc rối ; nào tự do kết hôn , nam nữ bình quyền , mẹ chồng nàng dâu , bao nhiêu thứ lôi thôi , muốn yên ổn thì đừng nghĩ đến nữa. |
Cụ chánh thấy bọn trẻ cuời nói vui vẻ bàn tán mãi về một con cá nên cũng vui lây và hơi lo sợ. |
Trúc bỗng lấy tay che miệng mỉm cười nói : Chết chửa ? Chính tôi bảo không nên bàn tán nóng đầu vô ích mà chính tôi lại nói nhiều hơn cả. |
| Trước mặt Loan , họ bàn tán về Dũng và Khánh , ước đoán số ô tô sẽ dùng hôm đón dâu. |
| Sau một hồi bàn tán thương lượng , ông Xã bằng lòng vậy vì nhà trai có hứa sau sẽ nộp đủ số bạc. |
* Từ tham khảo:
- bàn tay
- bàn tay có ngón dài ngón ngắn
- bàn tay gà bới thì khó, bàn tay chó bớithì giàu
- bàn tay không che nổi mặt trời
- bàn thạch
- bàn thang