| bán rao | đt. Bêu diếu, nói xấu người: Trồng hường bẻ lá che hường, Đừng cho những miệng thế thường bán rao (CD). |
| bán rao | đgt. Bán bằng phương thức mang hàng đi và rao to lên để người cần mua nghe thấy: hàng bán rao ngoài phố. |
| bán rao | đgt Bán hàng nơi này nơi khác, vừa đi vừa nói to thứ hàng của mình: Gần tết nhiều người đi bán rao chiếu. |
| bán rao | dt. Rao mà bán; ngb. Đem danh người làm cho xấu hổ: Chơi hoa rồi lại bẻ cành bán rao (Ng-Du). |
| bán rao | đg. 1. Rao hàng để bán. |
| bán rao | Rao lên tiếng mà bán: Các hàng quà bán rao ngoài phố. Nghĩa nữa là các nhà bán đấu giá có tờ cáo-bạch chiêu khách, cũng gọi là "bán rao". Nghĩa bóng là bêu danh người ta cho thêm xấu hổ: Chơi hoa rồi lại bẻ cành bán rao (K). |
BK Bầu già thì bầu bán rao Bĩ già đóng cửa làm cao lấy tiền. |
| Bọn con buôn người Tàu được dịp kiếm những món lợi khổng lồ , nhờ bán rao chức tước và độc quyền chuyên chở hàng hóa từ Tuy Viễn sang Phù Ly. |
| Tôi còn nhớ mỗi khi trời bắt đầu rét mà có cá mòi thì người ta gánh dbán raorao ầm ĩ cả hàng phố lên , y như thể có một thứ hàng gì lạ lắm. |
| Nhà thơ Tú Mỡ đã hài hước diễn ca qua bài Bốn điều trong tập Dòng nước ngược để chị em dễ nhớ : ... Đầu năm có lệnh quan ra Chị em các xóm đào hoa giữ mình Sớm trưa đưa đón khách tình Liệu trong giới hạn giọt tranh trở vào Tình nào phải của bán rao Chớ làm quảng cáo mời chào khách qua Mồi tình : mặt phấn , môi hoa Chớ quen nhí nhảnh bày ra phố phường Áo phin , quần lĩnh nõn nường Cấm đi ưỡn ẹo ngoài đường nhởn nhơ. |
| Còn như kẻ sĩ hàn vi ở chốn hương thôn , cũng nhơá cho thế là phải đem ngọc bán rao mà hổ thẹn , để trẫm phải thở than vì thiếu nhân tài". |
| Quả chanh đào được người bbán raonhập từ Hà Nội , bán với giá 60.000 đồng một kg. |
* Từ tham khảo:
- bán rẻ còn hơn đẻ lãi
- bán sản
- bán sỉ
- bán sinh bán thục
- bán sống bán chết
- bán sơn địa