| ban ơn | đgt. Làm ơn với thái độ của kẻ bề trên đối với người dưới: thái độ ban ơn o không cần ai ban ơn cả. |
| ban ơn | dt. Nhận cho một cái ơn. |
| ban ơn | đg. Nói người trên cho kẻ dưới hưởng một lợi lộc gì. |
...Thì Chúa sẽ ban ơn cho tôi giữ đạo nên ở đời này cho ngày sau được lên nước thiên đàng vui vẻ đời đời... ". |
| Nguyên vùng ấy không có bò đực , thần bèn ban ơn riêng cho hai vợ chồng nhà nọ bằng cách đêm đến cho bò thần xuất hiện truyền giống cho bò cái của họ để tăng đàn gia súc , nhưng phải tuyệt đối giữ kín. |
Tôi phải tìm cách tự vệ : Anh đừng lên mặt ban ơn cho tôi như vậy. |
Bẩm cụ lớn , thật quả chúng tôi không biết luật , nên mới trái phép như thế , dám mong cụ lớn soi xét khoan dung mà ban ơn cho chúng tôi. |
| Sao thế? Vì từ khi bệ hạ lên ngôi đến giờ , họ trái mệnh không đến chầu , bệ hạ chỉ ban ơn để vỗ về , [32b] chưa từng ra oai dùng võ để đánh phạt , đó không phải là cách làm cho người ta sợ oai. |
| Vậy ban ơn mưa móc , cho đều được thấm nhuần. |
* Từ tham khảo:
- ban phát
- ban sáng
- ban sơ
- ban tặng
- ban thốc
- ban tối